Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 15 - Vật lý

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Vật líNăm 202714 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Theo Bảng 2, [1]_____ là hành tinh có bán kính nhỏ nhất và [2]_____ là hành tinh có khối lượng riêng lớn nhất.

A

Thuỷ Tinh

B

Kim Tinh

C

Trái Đất

D

Hoả Tinh

Đáp án đúng: Thuỷ Tinh — Trái Đất

Lời giải

[1]: Thuỷ Tinh có bán kính 2 440 km, nhỏ nhất.

[2]: Trái Đất có khối lượng riêng kg/m3, lớn nhất.

Câu 2

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Gia tốc trọng trường ở bề mặt Thuỷ Tinh bằng bao nhiêu m/s2?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

Đáp án đúng: 3,7

Lời giải

Đáp án: 3,7

Ta có .

⇒ m/s2.

Câu 3

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Một người có khối lượng 60 kg đứng trên bề mặt Hoả Tinh. Trọng lượng của người đó xấp xỉ bằng

A

38 N.

B

65 N.

C

228 N.

D

588 N.

Lời giải

Chọn C

Ta có m/s2.

Ta có N.

Câu 4

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Theo Hình 4, trên bề mặt Mặt Trăng, sợi dây xích có cm và cm có thời gian rơi xấp xỉ bằng

A

0,39 s.

B

0,65 s.

C

1,65 s.

D

1,88 s.

Lời giải

Chọn C

Trên Hình 4, tại cm, điểm của Mặt Trăng (kí hiệu +) ứng với thời gian rơi khoảng 1,65 s.

Câu 5

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Theo công thức , với cùng và , tỉ số giữa thời gian rơi trên Mặt Trăng và thời gian rơi trên Trái Đất bằng bao nhiêu?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Đáp án đúng: 2,47

Lời giải

Đáp án: 2,47

Ta có .

Câu 6

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

A

Với cùng , thời gian rơi của sợi dây xích trên bề mặt Hoả Tinh lớn hơn trên bề mặt Trái Đất.

B

Với cùng , thời gian rơi của sợi dây xích trên bề mặt Hoả Tinh nhỏ hơn trên bề mặt Mặt Trăng.

C

Với cm, thời gian rơi của sợi dây xích trên bề mặt Hoả Tinh xấp xỉ 0,88 s.

D

Với cm, thời gian rơi của sợi dây xích trên bề mặt Hoả Tinh lớn hơn 1 s.

Lời giải

Xét sợi dây xích trong Hình 3; m/s2 (tính từ Bảng 2). Vì nên .

a): Đúng. ⇒ .

b): Đúng. ⇒ .

c): Đúng. Theo Hình 3, cm: s ⇒ s.

d): Sai. Theo Hình 3, cm: s ⇒ s s.

Câu 7

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Một sợi dây xích nặng được đặt trên mặt bàn không ma sát, một phần chiều dài của dây xích là thòng xuống cạnh bàn như Hình 1. Tổng chiều dài của sợi dây xích là . Khi được thả ra, dây xích trượt khỏi bàn như Hình 2.

Hình minh họa

Hình minh họa

“Thời gian rơi” là thời gian cần thiết để sợi dây xích trượt hoàn toàn khỏi mặt bàn. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 3 đối với cố định và khác nhau khi ở trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng. Thời gian rơi được biểu thị trong Hình 4 với cm và khác nhau trên cùng ba bề mặt. Gia tốc trọng trường trên bề mặt của Sao Mộc, Trái Đất và Mặt Trăng được thể hiện trong Bảng 1.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

Khi bỏ qua ma sát, với cùng giá trị và , thời gian rơi của sợi dây xích tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường : .

Để dự đoán kết quả thí nghiệm trên các hành tinh khác, một nhóm học sinh tra cứu thông số của các hành tinh vòng trong của Hệ Mặt Trời (Bảng 2). Gia tốc trọng trường ở bề mặt hành tinh có khối lượng , bán kính là ; ở bề mặt Trái Đất m/s2. Trọng lượng của vật khối lượng ở bề mặt hành tinh là .

Hình minh họa

Bảng 2. Một số đặc trưng chính của các hành tinh vòng trong

Nếu làm thí nghiệm với sợi dây xích trong Hình 3 trên bề mặt Thuỷ Tinh với cm thì thời gian rơi xấp xỉ bằng bao nhiêu giây?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Đáp án đúng: 0,90

Lời giải

Đáp án: 0,90

Gia tốc trọng trường ở bề mặt Thuỷ Tinh: m/s2.

Theo Hình 3, cm trên Trái Đất: s.

Ta có s.

Câu 8

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Động lượng của một vật là tích của khối lượng và vận tốc của vật: . Mối liên hệ giữa lực tương tác, thời gian tương tác và độ biến thiên động lượng của mỗi vật: . Động năng của vật: .

Đối với tất cả các loại va chạm, tổng động lượng của các vật trước va chạm bằng tổng động lượng của các vật sau va chạm. Nếu sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng một vận tốc thì va chạm được gọi là va chạm mềm. Trường hợp sau va chạm, hai vật chuyển động với vận tốc riêng biệt nhưng động năng toàn phần không thay đổi thì va chạm được gọi là va chạm đàn hồi.

Một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sử dụng bộ thí nghiệm xe lăn (Hình 9). Ma sát giữa xe lăn và đường chạy không đáng kể. Mỗi xe có khối lượng 300 gam; khối lượng của các xe có thể thay đổi bằng cách đặt thêm các vật nặng lên phía trên. Trong cả hai thí nghiệm, xe 1 được đặt thêm vật nặng 600 gam, xe 2 không đặt thêm vật nặng. Đồ thị vận tốc của hai xe theo thời gian cho bởi Hình 10 và Hình 11; khoảng thời gian xảy ra tương tác được tô màu đậm.

Hình minh họa

Hình minh họa

Theo Hình 10, thời gian tương tác giữa hai xe trong Thí nghiệm 1 là

A

30 ms.

B

45 ms.

C

75 ms.

D

120 ms.

Lời giải

Chọn A

Vùng tô đậm trên Hình 10 kéo dài từ 45 ms đến 75 ms ⇒ ms.

Câu 9

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Động lượng của một vật là tích của khối lượng và vận tốc của vật: . Mối liên hệ giữa lực tương tác, thời gian tương tác và độ biến thiên động lượng của mỗi vật: . Động năng của vật: .

Đối với tất cả các loại va chạm, tổng động lượng của các vật trước va chạm bằng tổng động lượng của các vật sau va chạm. Nếu sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng một vận tốc thì va chạm được gọi là va chạm mềm. Trường hợp sau va chạm, hai vật chuyển động với vận tốc riêng biệt nhưng động năng toàn phần không thay đổi thì va chạm được gọi là va chạm đàn hồi.

Một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sử dụng bộ thí nghiệm xe lăn (Hình 9). Ma sát giữa xe lăn và đường chạy không đáng kể. Mỗi xe có khối lượng 300 gam; khối lượng của các xe có thể thay đổi bằng cách đặt thêm các vật nặng lên phía trên. Trong cả hai thí nghiệm, xe 1 được đặt thêm vật nặng 600 gam, xe 2 không đặt thêm vật nặng. Đồ thị vận tốc của hai xe theo thời gian cho bởi Hình 10 và Hình 11; khoảng thời gian xảy ra tương tác được tô màu đậm.

Hình minh họa

Hình minh họa

Tổng động năng của hai xe trước va chạm trong Thí nghiệm 1 bằng bao nhiêu jun?

Đáp án đúng: 0,288

Lời giải

Đáp án: 0,288

Trước va chạm chỉ xe 1 chuyển động: kg, m/s.

Ta có J.

Câu 10

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Động lượng của một vật là tích của khối lượng và vận tốc của vật: . Mối liên hệ giữa lực tương tác, thời gian tương tác và độ biến thiên động lượng của mỗi vật: . Động năng của vật: .

Đối với tất cả các loại va chạm, tổng động lượng của các vật trước va chạm bằng tổng động lượng của các vật sau va chạm. Nếu sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng một vận tốc thì va chạm được gọi là va chạm mềm. Trường hợp sau va chạm, hai vật chuyển động với vận tốc riêng biệt nhưng động năng toàn phần không thay đổi thì va chạm được gọi là va chạm đàn hồi.

Một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sử dụng bộ thí nghiệm xe lăn (Hình 9). Ma sát giữa xe lăn và đường chạy không đáng kể. Mỗi xe có khối lượng 300 gam; khối lượng của các xe có thể thay đổi bằng cách đặt thêm các vật nặng lên phía trên. Trong cả hai thí nghiệm, xe 1 được đặt thêm vật nặng 600 gam, xe 2 không đặt thêm vật nặng. Đồ thị vận tốc của hai xe theo thời gian cho bởi Hình 10 và Hình 11; khoảng thời gian xảy ra tương tác được tô màu đậm.

Hình minh họa

Hình minh họa

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

A

Trong Thí nghiệm 1, tổng động năng của hai xe trước và sau va chạm bằng nhau.

B

Va chạm trong Thí nghiệm 1 là va chạm đàn hồi.

C

Trong Thí nghiệm 2, tổng động năng của hai xe sau va chạm nhỏ hơn trước va chạm.

D

Trong Thí nghiệm 1, sau va chạm xe 1 đứng yên.

Lời giải

Thí nghiệm 1 (Hình 10): sau va chạm m/s, m/s. Thí nghiệm 2 (Hình 11): sau va chạm hai xe cùng vận tốc 0,6 m/s.

a): Đúng. Sau va chạm: J = động năng trước va chạm.

b): Đúng. Hai xe chuyển động với vận tốc riêng biệt và động năng toàn phần không đổi ⇒ va chạm đàn hồi.

c): Đúng. Trước: 0,288 J; sau: J ⇒ giảm.

d): Sai. Sau va chạm xe 1 vẫn chuyển động với vận tốc 0,4 m/s.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án-3,7CC2,47A0,90A0,288A

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 15 - Vật lý môn Tư duy khoa học - Vật lí 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study