The scientists and the advanced laboratory equipment _______ were sent abroad have arrived safely.
Chọn C.
Giải thích:
Khi tiền tố chỉ cả người (scientists) và vật (laboratory equipment) đi cùng nhau, đại từ quan hệ bắt buộc phải dùng "that".
The adoption of artificial intelligence in education is accelerating at an unprecedented _______ .
Chọn B.
Giải thích:
Cụm từ cố định "at an unprecedented rate" có nghĩa là "với một tốc độ chưa từng có", rất hay đi với các xu hướng công nghệ.
The traffic on the highway was completely paralyzed, so they _______ have missed their flight.
Chọn B.
Giải thích:
Diễn tả một phỏng đoán có căn cứ logic ở quá khứ (đường kẹt cứng có lẽ họ đã lỡ chuyến bay), ta dùng "might have + V3/ed" (có lẽ đã...).
The government is planning to introduce stricter regulations on _______ practices in the workplace to ensure fairness.
Chọn A.
Giải thích:
Cần một tính từ (discriminatory - mang tính phân biệt đối xử) đứng trước danh từ "practices" để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh.
Sarah: "Are you attending the tech conference next Friday?"
David: "Yes, definitely. Who _______ the keynote speech?"
Chọn B.
Giải thích:
Sự kiện đã được lên lịch trình cá nhân/tổ chức chắc chắn trong tương lai gần (next Friday + Yes, definitely), ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (is giving).
Multinational corporations invest heavily in cybersecurity to protect sensitive data and digital _______ .
Chọn A.
Giải thích:
"Digital infrastructure" là cụm từ chuyên ngành chỉ cơ sở hạ tầng số của doanh nghiệp.
If the administration had invested more in renewable energy last year, the city _______ carbon emissions significantly by now.
Chọn C.
Giải thích:
Mệnh đề If dùng quá khứ hoàn thành (had invested), kết quả hiện tại có dấu hiệu "by now" nên mệnh đề chính phù hợp với hệ quả giả định cấu trúc quá khứ tương ứng.
According to the latest financial report, further budgets _______ in the marketing sector are anticipated.
Chọn A.
Giải thích:
Ta có cụm từ "budget cutbacks" mang nghĩa là "sự cắt giảm ngân sách".
They are organizing a grand ceremony _______ their tenth anniversary in the industry next month.
Chọn C.
Giải thích:
Dùng động từ nguyên mẫu có "to" (to celebrate) để giải thích mục đích của việc tổ chức buổi lễ.
put into account
make into account
take into account
hold into account
Chọn C.
Giải thích:
Cụm từ cố định chuẩn trong tiếng Anh là "take something into account" (hoặc take into account something), mang nghĩa là "xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng điều gì" trước khi đưa ra quyết định.
Các phương án còn lại (make, put, hold) đi với into account đều sai cấu trúc cố định.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | B | A | B | A | C | A | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài