Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn C.
Giải thích:
Cảm động, xúc động, rung động: đều chỉ trạng thái tâm lí khi tình cảm bị tác động mạnh (thường dùng như động từ/ tính từ).
Cảm xúc: danh từ chỉ sự rung động trong lòng nói chung ⇒ khác từ loại và phạm vi nghĩa, không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Thật thà, chất phác, mộc mạc: đều chỉ tính cách giản dị, ngay thẳng, không giả dối.
Mưu mẹo: có nhiều mánh khóe, tính toán khôn khéo để đạt mục đích ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Phi công, phi cơ, phi trường: "phi" mang nghĩa bay (người lái máy bay, máy bay, sân bay).
Phi pháp: "phi" mang nghĩa trái, không (trái pháp luật) ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn A.
Giải thích:
Lạnh lẽo, giá buốt, rét mướt: đều chỉ thời tiết lạnh.
Oi ả: nóng nực, ngột ngạt ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván, vắt chanh bỏ vỏ: đều phê phán thói vô ơn, bạc nghĩa.
Uống nước nhớ nguồn: đề cao lòng biết ơn ⇒ không cùng nhóm.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mặt trời vừa ________, những tia nắng đầu tiên đã ________ khắp cánh đồng.
ló rạng/ trải vàng
lặn xuống/ trải vàng
ló rạng/ tắt lịm
khuất bóng/ rực rỡ
Chọn A.
Giải thích:
"những tia nắng đầu tiên" ⇒ mặt trời vừa ló rạng; nắng "trải vàng" khắp cánh đồng.
"lặn xuống", "khuất bóng" mâu thuẫn với "tia nắng đầu tiên"; "tắt lịm" trái logic; "rực rỡ khắp cánh đồng" thiếu động từ, sai ngữ pháp.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người xưa dạy: "Học ________ hành", nghĩa là kiến thức lí thuyết phải luôn ________ với thực tiễn.
Chọn B.
Giải thích:
Câu nói quen thuộc: "Học đi đôi với hành" – học lí thuyết phải gắn liền với thực hành, thực tiễn.
Các phương án còn lại trái với ý nghĩa của câu nói hoặc mâu thuẫn giữa hai vế.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trước sự cố môi trường, doanh nghiệp đã ________ nhận trách nhiệm và ________ khắc phục hậu quả.
Chọn D.
Giải thích:
Thái độ đúng đắn: thẳng thắn nhận trách nhiệm và khẩn trương khắc phục hậu quả.
"né tránh nhận", "lấp liếm nhận" vô lí; "chậm trễ", "trì hoãn" không phù hợp với việc khắc phục hậu quả.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những ngôi nhà cổ ở Hội An vẫn ________ được nét kiến trúc ________ qua hàng trăm năm.
Chọn A.
Giải thích:
"vẫn ... được" ⇒ lưu giữ; nét kiến trúc đáng quý ⇒ độc đáo.
"tầm thường" không phù hợp ý ca ngợi; "phá bỏ", "đánh mất" mâu thuẫn với "vẫn ... được".
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những tác phẩm văn học lớn thường ________ những vấn đề ________ của con người ở mọi thời đại.
Chọn B.
Giải thích:
"ở mọi thời đại" ⇒ vấn đề muôn thuở (tồn tại mãi); tác phẩm lớn "đặt ra" những vấn đề ấy.
"nhất thời", "vụn vặt" mâu thuẫn với "mọi thời đại" và "tác phẩm lớn"; "né tránh" trái logic.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | D | A | D | A | B | D | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài