Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Phần Tư duy Định tính 2027 - Đề số 03

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Văn học - Ngôn ngữNăm 202750 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
thủy triều
B
thủy chung
C
thủy điện
D
thủy sản

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Tiếng “thủy” trong thủy triều, thủy điện, thủy sản đều mang nghĩa là “nước”.

Trong “thủy chung”, tiếng “thủy” có nghĩa là “lúc đầu, khởi đầu” (thủy chung: từ đầu đến cuối, trước sau như một).

=> Vậy từ “thủy chung” không cùng nhóm với các từ còn lại.

Câu 2

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
ruộng vườn
B
đường phố
C
nhà cửa
D
nhà ngói

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Từ “nhà ngói” là từ ghép chính phụ (“nhà” là tiếng chính, “ngói” bổ sung nghĩa cho tiếng chính).

Các từ “ruộng vườn”, “đường phố”, “nhà cửa” đều là từ ghép đẳng lập (các tiếng ngang hàng nhau về nghĩa).

=> Vậy từ “nhà ngói” không cùng nhóm với các từ còn lại.

Câu 3

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
rì rầm
B
lặng lẽ
C
im ắng
D
tĩnh mịch

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Các từ “lặng lẽ”, “im ắng”, “tĩnh mịch” đều chỉ trạng thái yên lặng, hầu như không có tiếng động.

Từ “rì rầm” chỉ âm thanh nhỏ, đều, kéo dài (như tiếng nói chuyện khẽ, tiếng sóng, tiếng lá).

=> Vậy từ “rì rầm” không cùng nhóm với các từ còn lại.

Câu 4

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
nỗi buồn
B
niềm vui
C
vui vẻ
D
cuộc sống

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Từ “vui vẻ” là tính từ (chỉ đặc điểm, trạng thái).

Các từ “nỗi buồn”, “niềm vui”, “cuộc sống” là danh từ (cụm danh từ có từ chỉ loại “nỗi”, “niềm”, “cuộc”).

=> Vậy từ “vui vẻ” không cùng nhóm với các từ còn lại.

Câu 5

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
giang sơn
B
sơn hà
C
quốc gia
D
đất nước

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Các từ “giang sơn”, “sơn hà”, “quốc gia” là từ Hán Việt.

Từ “đất nước” là từ thuần Việt.

=> Vậy từ “đất nước” không cùng nhóm với các từ còn lại.

Câu 6

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Quang hợp là quá trình cây xanh _______________ năng lượng ánh sáng mặt trời để _______________ chất hữu cơ từ khí cacbonic và nước.

A

hấp thụ/ tổng hợp

B

hấp dẫn/ tổng hợp

C

hấp thụ/ tổng kết

D

thu hút/ tổng hợp

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ khí cacbonic và nước.

“Hấp thụ” là thu nhận vào bên trong; “tổng hợp” là kết hợp các chất đơn giản thành chất phức tạp hơn. Các cặp từ còn lại dùng sai nghĩa (“hấp dẫn”, “thu hút” không đi với “năng lượng”; “tổng kết” không dùng cho việc tạo ra chất hữu cơ).

Câu 7

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Tết Nguyên đán là dịp để các thành viên trong gia đình _______________ sau một năm làm ăn xa, cũng là lúc mọi người cùng _______________ những phong tục truyền thống như gói bánh chưng, chúc Tết.

A
tụ tập/ gìn giữ
B
đoàn tụ/ chiếm giữ
C
đoàn tụ/ gìn giữ
D
tập trung/ cất giữ

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Tết Nguyên đán là dịp để các thành viên trong gia đình đoàn tụ sau một năm làm ăn xa, cũng là lúc mọi người cùng gìn giữ những phong tục truyền thống như gói bánh chưng, chúc Tết.

“Đoàn tụ” là sum họp lại sau thời gian xa cách; “gìn giữ” là giữ cho không mất đi, hợp với “phong tục truyền thống”. Các từ “tụ tập”, “tập trung” thiếu sắc thái thân tình của gia đình; “chiếm giữ”, “cất giữ” không hợp với “phong tục”.

Câu 8

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930 – 1945 giàu tinh thần nhân đạo, đã _______________ sâu sắc bộ mặt xã hội thực dân nửa phong kiến, đồng thời _______________ những số phận con người nhỏ bé, bất hạnh.

A
phản đối/ tán thưởng
B
phản ánh/ cảm thông
C
phản ánh/ thờ ơ
D
phản bội/ cảm thông

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930 – 1945 giàu tinh thần nhân đạo, đã phản ánh sâu sắc bộ mặt xã hội thực dân nửa phong kiến, đồng thời cảm thông với những số phận con người nhỏ bé, bất hạnh.

Chú ý: quan hệ từ “đồng thời” nối hai vế cùng chiều, và cụm “giàu tinh thần nhân đạo” cho biết thái độ đối với con người là cảm thông. Các cặp còn lại sai nghĩa hoặc trái với tinh thần nhân đạo (“thờ ơ”, “tán thưởng”, “phản bội”).

Câu 9

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Sau trận bão, nước sông dâng cao khiến nhiều tuyến đường bị _______________, người dân phải _______________ đến nơi an toàn.

A
ngập úng/ sơ tán
B
ngập ngừng/ sơ tán
C
ngập úng/ sơ cứu
D
ngập tràn/ sơ lược

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Sau trận bão, nước sông dâng cao khiến nhiều tuyến đường bị ngập úng, người dân phải sơ tán đến nơi an toàn.

“Ngập úng” là bị nước tràn vào, đọng lại không thoát được; “sơ tán” là chuyển người ra khỏi nơi nguy hiểm. “Ngập ngừng” chỉ thái độ do dự, “sơ cứu” là cấp cứu ban đầu, “sơ lược” là đại khái, không hợp ngữ cảnh.

Câu 10

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Kim loại có tính _______________ tốt nên được dùng làm dây dẫn điện, đồng thời có tính _______________ nên có thể kéo thành sợi, dát mỏng.

A
cách điện/ dẻo
B
dẫn điện/ giòn
C
cách điện/ giòn
D
dẫn điện/ dẻo

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Kim loại có tính dẫn điện tốt nên được dùng làm dây dẫn điện, đồng thời có tính dẻo nên có thể kéo thành sợi, dát mỏng.

Muốn làm dây dẫn điện thì vật liệu phải dẫn điện tốt; muốn kéo thành sợi, dát mỏng thì phải có tính dẻo. Các cặp còn lại có từ trái nghĩa với yêu cầu (“cách điện”, “giòn”).

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDACDACBAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Phần Tư duy Định tính 2027 - Đề số 03 môn Văn học - Ngôn ngữ 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study