Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
“Nhà thơ”, “nhà báo”, “nhà văn” đều chỉ người chuyên làm một nghề, một lĩnh vực nhất định.
“Nhà trường” chỉ cơ sở giáo dục, không phải từ chỉ người làm nghề nên không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn A.
Giải thích:
Trong “thiên văn”, “thiên nhiên”, “thiên hạ”, yếu tố “thiên” nghĩa là trời.
Trong “thiên vị”, “thiên” nghĩa là nghiêng, lệch về một phía nên không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn B.
Giải thích:
“Rực rỡ”, “lộng lẫy”, “huy hoàng” cùng nhóm nghĩa chỉ vẻ đẹp tươi sáng, nổi bật.
“Ảm đạm” chỉ vẻ u ám, buồn tẻ nên không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
“Liếc”, “nhòm”, “ngó” đều là các hoạt động nhìn bằng mắt.
“Nghe” là hoạt động của thính giác (tai) nên không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Chọn C.
Giải thích:
“Mênh mông”, “bao la”, “bát ngát” cùng chỉ sự rộng lớn của không gian.
“Chót vót” chỉ độ cao (cao vượt hẳn lên) nên không cùng nhóm.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. “Rừng ngập mặn không chỉ che chắn bờ biển trước sóng gió mà còn là nơi _______________ của nhiều loài thủy sản, góp phần _______________ thu nhập cho người dân ven biển.”
Chọn A.
Giải thích:
Cặp từ đúng là “sinh sống” (nơi sinh sống của loài vật) và “cải thiện” (làm cho thu nhập tốt hơn).
“Sinh nhai” chỉ việc kiếm sống của con người; “cải tạo”, “cải tiến” dùng cho đối tượng cần sửa đổi, hoàn thiện về cấu trúc, kĩ thuật, không kết hợp với “thu nhập”.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. “Muốn bài văn nghị luận có sức thuyết phục, người viết cần có luận điểm _______________ và dẫn chứng _______________.”
Chọn B.
Giải thích:
Bài nghị luận thuyết phục khi luận điểm rõ ràng và dẫn chứng xác đáng (đúng, tiêu biểu, sát vấn đề).
Các cặp còn lại có từ làm giảm sức thuyết phục (“mơ hồ”, “sơ sài”, “phức tạp”, “dài dòng”).
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. “Nhật kí trong tù là tập thơ chữ Hán vừa mang vẻ đẹp _______________ của thơ cổ điển, vừa đậm _______________ của người chiến sĩ cách mạng.”
Chọn C.
Giải thích:
Thơ cổ điển có vẻ đẹp hàm súc; bên cạnh đó, “chất thép” là nét nổi bật của người chiến sĩ cách mạng trong thơ ca của Hồ Chí Minh.
“Dài dòng” không phải vẻ đẹp của thơ cổ điển; “chất mơ mộng”, “tính hài hước” không phản ánh đặc điểm tiêu biểu của người chiến sĩ trong tập thơ này.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. “Đờn ca tài tử Nam Bộ là loại hình nghệ thuật gắn với đời sống _______________ của người dân vùng sông nước, đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa _______________ đại diện của nhân loại.”
Chọn C.
Giải thích:
Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật trình diễn, gắn với đời sống tinh thần của cộng đồng.
Đây là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (không phải di sản vật thể như di tích, công trình).
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. “Ca dao là những lời thơ dân gian _______________, thường ngắn gọn, giàu nhạc điệu, dùng để bộc lộ tình cảm, tâm tư của người bình dân trong lao động và sinh hoạt. Qua nhiều thế hệ, ca dao được _______________ bằng con đường truyền miệng nên có nhiều dị bản.”
Chọn A.
Giải thích:
Ca dao là thơ trữ tình dân gian, bộc lộ tình cảm, tâm tư của con người; cụm “lưu truyền” phù hợp với cách phổ biến qua nhiều thế hệ bằng truyền miệng.
“Tự sự”, “nghị luận” không phải đặc điểm thể loại của ca dao; “lưu vong” (sống xa quê hương) và “lưu hành” (thường dùng cho sách báo, hàng hóa) không phù hợp ngữ cảnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | B | D | C | A | B | C | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài