Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Các từ “mênh mông”, “bao la”, “bát ngát” đều diễn tả không gian rộng lớn, trải dài, không nhìn thấy giới hạn.
Riêng từ “ngào ngạt” diễn tả mùi hương nồng đậm, lan tỏa khắp nơi.
⇒ “Ngào ngạt” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn B.
Giải thích:
Các từ “đền đáp”, “báo đáp”, “tri ân” đều chỉ việc đáp lại ơn nghĩa mà mình đã nhận từ người khác.
Riêng từ “ban ơn” chỉ hành động trao ơn cho người khác (từ vị thế của người cho ơn).
⇒ “Ban ơn” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Các từ “thì thầm”, “thủ thỉ”, “rỉ tai” đều chỉ cách nói nhỏ, nhẹ nhàng, kín đáo.
Riêng từ “quát tháo” chỉ cách nói to, gay gắt, át người khác.
⇒ “Quát tháo” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
dệt
cày
bừa
gặt
Chọn A.
Giải thích:
Các từ “cày”, “bừa”, “gặt” đều chỉ công việc trong sản xuất nông nghiệp (làm đất, thu hoạch lúa).
Riêng từ “dệt” chỉ công việc làm ra vải, sợi, thuộc nghề thủ công.
⇒ “Dệt” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn C.
Giải thích:
Các từ “đá”, “đạp”, “giẫm” đều chỉ hoạt động của chân.
Riêng từ “túm” chỉ hoạt động của tay (nắm chặt lấy một vật).
⇒ “Túm” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Rừng ngập mặn không chỉ là nơi cư trú của nhiều loài thủy sản mà còn là lá chắn tự nhiên giúp _______________ sức sóng và _______________ đất ven bờ khỏi bị xói lở.
Chọn B.
Giải thích:
Rừng ngập mặn là “lá chắn tự nhiên” nên có tác dụng giảm sức sóng và bảo vệ đất ven bờ khỏi xói lở.
Các cặp từ còn lại làm câu vô lí về nghĩa: rừng không “gây” sóng, không “phá” hay “chia cắt” đất ven bờ.
Câu hoàn chỉnh: “…lá chắn tự nhiên giúp giảm sức sóng và bảo vệ đất ven bờ khỏi bị xói lở.”
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Sự bền bỉ của một dân tộc không chỉ ở việc _______________ truyền thống mà còn ở khả năng _______________ cái mới để làm giàu bản sắc.
Chọn A.
Giải thích:
Cấu trúc “không chỉ… mà còn…” nối hai vế cùng chiều tích cực: giữ gìn truyền thống và tiếp thu cái mới để làm giàu bản sắc.
Các cặp còn lại mâu thuẫn với ý “bền bỉ”, “làm giàu bản sắc”.
Câu hoàn chỉnh: “…không chỉ ở việc giữ gìn truyền thống mà còn ở khả năng tiếp thu cái mới để làm giàu bản sắc.”
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một cây _______________ chẳng nên non, ba cây chụm lại nên _______________ núi cao.
Chọn C.
Giải thích:
Câu ca dao nói về sức mạnh của đoàn kết: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
Các cặp từ còn lại không đúng với nguyên văn câu ca dao.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khi đứng trước những lựa chọn khó khăn, người _______________ không vội vàng quyết định mà biết _______________ kĩ càng mọi mặt của vấn đề.
Chọn D.
Giải thích:
Vế sau “không vội vàng quyết định” cho thấy chủ thể là người thận trọng, và hành động đi kèm là cân nhắc kĩ càng.
“Nông nổi”, “liều lĩnh” trái với “không vội vàng”; “bỏ qua” mâu thuẫn với “kĩ càng mọi mặt”.
Câu hoàn chỉnh: “…người thận trọng không vội vàng quyết định mà biết cân nhắc kĩ càng mọi mặt của vấn đề.”
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong thời đại số, thông tin được _______________ với tốc độ chóng mặt, vì vậy mỗi người cần rèn luyện khả năng _______________ để không bị cuốn vào những tin giả.
Chọn A.
Giải thích:
“Với tốc độ chóng mặt” đi với “lan truyền”; để không bị cuốn vào tin giả thì cần khả năng chọn lọc thông tin.
“Giấu kín”, “thu hẹp” không hợp với “tốc độ chóng mặt”; “sao chép” không giúp tránh tin giả.
Câu hoàn chỉnh: “…thông tin được lan truyền với tốc độ chóng mặt, vì vậy mỗi người cần rèn luyện khả năng chọn lọc…”
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | A | C | B | A | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài