Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Mr. Lam, ______ I shared a flat at university, is now a successful architect.
with who
whom
with whom
that
Chọn C.
Giải thích:
share a flat with sb ⇒ giới từ "with" có thể đưa lên trước đại từ quan hệ: with whom.
Sau giới từ chỉ dùng whom (người) hoặc which (vật), không dùng who/that. "whom" đứng một mình thì thiếu giới từ "with".
Dịch: Anh Lâm, người từng ở chung phòng với tôi thời đại học, giờ là một kiến trúc sư thành đạt.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Given the heavy rain, the decision to cancel the outdoor concert was ______ reasonable.
desperately
intriguingly
heavily
entirely
Chọn D.
Giải thích:
entirely reasonable: hoàn toàn hợp lý (entirely đi với tính từ chỉ mức độ đúng/hợp lý).
desperately: một cách tuyệt vọng; intriguingly: một cách hấp dẫn, gây tò mò; heavily: nặng nề.
Dịch: Vì mưa lớn, quyết định huỷ buổi hòa nhạc ngoài trời là hoàn toàn hợp lý.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
You ______ your little brother at home alone. He is only six years old.
mustn't have left
can't leave
shouldn't have left
needn't have left
Chọn C.
Giải thích:
Phê phán một việc đã làm trong quá khứ: shouldn't have + V3 (lẽ ra không nên).
"mustn't have V3" không dùng để suy đoán/phê phán quá khứ; "needn't have V3": lẽ ra không cần; "can't leave" sai thì.
Dịch: Lẽ ra bạn không nên để em trai ở nhà một mình. Em ấy mới sáu tuổi.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
As was ______ expected, the home team won the championship easily.
widely
amply
considerably
substantially
Chọn A.
Giải thích:
Cụm cố định: as (was) widely expected/predicted: như nhiều người đã dự đoán.
amply: đầy đủ, dư dả; considerably/substantially: đáng kể (thường bổ nghĩa cho sự thay đổi về lượng).
Dịch: Như nhiều người đã dự đoán, đội chủ nhà vô địch một cách dễ dàng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Let's visit the town on Sunday morning, when there is ______ near the old bridge.
flower market
a flower market
markets of flower
flowers market
Chọn B.
Giải thích:
"flower market" là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu ⇒ cần mạo từ "a".
Danh từ ghép: danh từ đứng trước dùng dạng số ít (flower market, không phải flowers market).
Dịch: Hãy đến thị trấn vào sáng Chủ nhật, lúc có chợ hoa gần cây cầu cũ.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The young doctor ______ all his weekends to treating patients in remote villages.
devotion
devotional
devoted
devotedly
Chọn C.
Giải thích:
Chỗ trống đứng sau chủ ngữ "The young doctor" ⇒ cần động từ.
devote sth to V-ing: cống hiến, dành trọn cho việc gì ⇒ devoted (quá khứ).
devotion: danh từ; devotional: tính từ; devotedly: trạng từ.
Dịch: Vị bác sĩ trẻ dành trọn các ngày cuối tuần để chữa bệnh cho người dân ở những ngôi làng xa xôi.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
While we ______ dinner, the lights suddenly ______ out.
had / were going
were having / were going
have had / went
were having / went
Chọn D.
Giải thích:
Một hành động đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (quá khứ đơn).
While + S + was/were + V-ing, S + V2 ⇒ were having / went.
Dịch: Khi chúng tôi đang ăn tối thì đèn đột nhiên tắt.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
According to the new regulations, all passengers ______ show their passports at the check-in counter.
are to
are being
will have
would be
Chọn A.
Giải thích:
be to + V: phải làm gì (theo quy định, sắp xếp chính thức).
"are being show", "will have show", "would be show" đều sai cấu trúc.
Dịch: Theo quy định mới, tất cả hành khách phải xuất trình hộ chiếu tại quầy làm thủ tục.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
After years of hard work, she finally got her ______ in the door of a well-known publishing company.
hand
head
foot
leg
Chọn C.
Giải thích:
Thành ngữ: get a/one's foot in the door: có được bước khởi đầu, đặt chân được vào (một tổ chức, lĩnh vực).
Dịch: Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ, cuối cùng cô ấy cũng đặt chân được vào một nhà xuất bản nổi tiếng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
______ she said at the meeting surprised everyone in the room.
What
That
Which
It
Chọn A.
Giải thích:
Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ, đồng thời cần tân ngữ cho "said" ⇒ dùng "What" (điều mà).
"That" không làm tân ngữ trong mệnh đề danh ngữ; "Which" cần danh từ đi trước; "It" không nối được mệnh đề.
Dịch: Những gì cô ấy nói trong cuộc họp khiến mọi người trong phòng bất ngờ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | C | A | B | C | D | A | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài