Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 80 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H₂(g) + O₂(g) → 2H₂O(g) là –484 kJ. Năng lượng liên kết H–H và O=O lần lượt là 436 kJ/mol và 498 kJ/mol. Năng lượng liên kết O–H trong phân tử H₂O là

A

–463,5 kJ/mol.

B

232 kJ/mol.

C

463,5 kJ/mol.

D

927 kJ/mol.

Lời giải

Chọn C.

Trong phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O: phá vỡ 2 liên kết H–H và 1 liên kết O=O; tạo thành 4 liên kết O–H (mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H).

ΔrH° = [2×436 + 498] – 4×E(O–H) = –484 ⟹ 1370 – 4E(O–H) = –484 ⟹ E(O–H) = 463,5 kJ/mol.

Câu 2

Cho nhiệt đốt cháy chuẩn: CH₄(g): –890 kJ/mol; C₂H₅OH(l): –1367 kJ/mol. Khi so sánh lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn cùng 1 gam mỗi chất (C = 12; H = 1; O = 16), phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Ethanol tỏa nhiều nhiệt hơn vì giá trị tuyệt đối của nhiệt đốt cháy lớn hơn.

B

Methane tỏa nhiều nhiệt hơn (khoảng 55,6 kJ so với khoảng 29,7 kJ).

C

Hai chất tỏa ra lượng nhiệt bằng nhau.

D

Không thể so sánh được vì hai chất ở trạng thái khác nhau.

Lời giải

Chọn B.

Các phản ứng đốt cháy: CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O

C₂H₅OH + 3O₂ → 2CO₂ + 3H₂O.

Nhiệt tỏa ra khi đốt 1 g CH₄ = 890/16 ≈ 55,6 kJ; khi đốt 1 g C₂H₅OH = 1367/46 ≈ 29,7 kJ ⟹ cùng khối lượng, methane tỏa nhiều nhiệt hơn.

Câu 3

Pin Leclanché (pin kẽm – carbon, pin khô) có vỏ bằng kẽm, thanh carbon ở giữa bao quanh bởi hỗn hợp MnO₂ và chất điện li NH₄Cl. Cho các phát biểu sau:

(i) Vỏ kẽm là cực âm của pin.

(ii) Cực dương là thanh carbon bao quanh bởi MnO₂.

(iii) Pin Leclanché là pin dùng một lần, không nạp điện lại được.

(iv) Khi pin hoạt động, khối lượng vỏ kẽm tăng dần.

Số phát biểu sai là

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn A.

Cực âm (anode): Zn → Zn²⁺ + 2e.

Cực dương (cathode): 2MnO₂ + 2NH₄⁺ + 2e → Mn₂O₃ + 2NH₃ + H₂O.

(i), (ii), (iii) đúng.

(iv) Sai. Zn bị oxi hóa thành Zn²⁺ tan vào dung dịch nên khối lượng vỏ kẽm giảm dần.

Vậy có 1 phát biểu sai.

Câu 4

Dãy nào sau đây sắp xếp các đơn chất halogen theo chiều tính oxi hóa tăng dần?

A

F₂ < Cl₂ < Br₂ < I₂.

B

Cl₂ < F₂ < I₂ < Br₂.

C

Br₂ < I₂ < Cl₂ < F₂.

D

I₂ < Br₂ < Cl₂ < F₂.

Lời giải

Chọn D.

Từ fluorine đến iodine, độ âm điện và tính oxi hóa của đơn chất giảm dần ⟹ tính oxi hóa tăng dần: I₂ < Br₂ < Cl₂ < F₂.

Minh họa: Cl₂ + 2NaBr → 2NaCl + Br₂; Br₂ + 2NaI → 2NaBr + I₂ (halogen mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối).

Câu 5

Có bao nhiêu trường hợp sau xảy ra ăn mòn điện hóa?

(i) Đinh sắt nguyên chất nhúng vào dung dịch HCl loãng.

(ii) Cầu thép (có lẫn carbon) tiếp xúc với nước biển.

(iii) Kim loại sodium cháy trong khí chlorine khô.

(iv) Gang (hợp kim Fe–C) để trong không khí ẩm.

(v) Đồng thau (hợp kim Cu–Zn) tiếp xúc với dung dịch NaCl.

(vi) Lá nhôm tan trong dung dịch NaOH.

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn C.

Ăn mòn điện hóa cần có hai điện cực khác bản chất tiếp xúc nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

(ii) Thép có lẫn C (Fe là cực âm, C là cực dương) trong nước biển;

(iv) gang có tinh thể Fe và C trong không khí ẩm;

(v) đồng thau có Zn (cực âm) và Cu (cực dương) trong dung dịch NaCl ⟹ xảy ra ăn mòn điện hóa.

(i) Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂ (ăn mòn hóa học, sắt nguyên chất);

(iii) 2Na + Cl₂ → 2NaCl (ăn mòn hóa học);

(vi) 2Al + 2NaOH + 6H₂O → 2Na[Al(OH)₄] + 3H₂ (ăn mòn hóa học).

Vậy có 3 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu 6

Trộn 100 mL dung dịch Ca(NO₃)₂ 0,10 M với 100 mL dung dịch NaOH 0,20 M ở 25 °C. Biết tích số tan của Ca(OH)₂ ở 25 °C là Ksp = 5,5.10⁻⁶. Khối lượng kết tủa Ca(OH)₂ (M = 74) thu được xấp xỉ là

A

0,575 g.

B

0,740 g.

C

0,370 g.

D

1,150 g.

Lời giải

Chọn A.

Phản ứng kết tủa: Ca²⁺ + 2OH⁻ → Ca(OH)₂↓.

Sau trộn: [Ca²⁺] = 0,050 M; [OH⁻] = 0,100 M ⟹ Q = 0,050×0,100² = 5.10⁻⁴ > Ksp ⟹ có kết tủa.

n(Ca²⁺) = 0,0100 mol; n(OH⁻) = 0,0200 mol (đúng tỉ lệ 1:2)

⟹ sau khi kết tủa, trong dung dịch bão hòa còn [Ca²⁺] = s, [OH⁻] = 2s: Ksp = s(2s)² = 4s³ = 5,5.10⁻⁶ ⟹ s ≈ 0,0111 M.

n(Ca(OH)₂) còn tan = 0,0111×0,200 ≈ 0,00222 mol

⟹ n(Ca(OH)₂)↓ = 0,0100 – 0,00222 ≈ 0,00778 mol

⟹ m ≈ 0,00778×74 ≈ 0,575 g.

Câu 7

Phức chất [Cu(NH₃)₄]SO₄·H₂O (M = 246) được điều chế từ CuSO₄·5H₂O (M = 250) và dung dịch NH₃ dư theo phản ứng: CuSO₄ + 4NH₃ + H₂O → [Cu(NH₃)₄]SO₄·H₂O. Từ 2,50 gam CuSO₄·5H₂O thu được 1,968 gam tinh thể phức chất. Hiệu suất của quá trình điều chế là

A

60,0%.

B

80,0%.

C

90,0%.

D

100%.

Lời giải

Chọn B.

n(CuSO₄·5H₂O) = 2,50/250 = 0,0100 mol

⟹ n(phức) lí thuyết = 0,0100 mol

⟹ m lí thuyết = 0,0100×246 = 2,46 g.

Quá trình xảy ra: Cu²⁺ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]²⁺ (dung dịch màu xanh lam đậm; thêm ethanol để kết tinh phức chất.)

H = 1,968/2,46 × 100% = 80,0%.

Câu 8

Phát biểu nào sau đây về ester là KHÔNG đúng?

A

Ethyl acetate được điều chế từ ethanol và acetic acid có H₂SO₄ đặc làm xúc tác, đun nóng.

B

Thủy phân ester trong dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.

C

Vinyl acetate được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa vinyl alcohol (CH₂=CH–OH) và acetic acid.

D

Methyl formate (HCOOCH₃) có tham gia phản ứng tráng bạc.

Lời giải

Chọn C.

Hình minh họa

Câu 9

Cho dãy các chất: fructose, saccharose, glucose, maltose, ribose, cellulose. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thuộc loại monosaccharide?

A

2.

B

3.

C

4.

D

5.

Lời giải

Chọn B.

Monosaccharide là carbohydrate đơn giản nhất, không bị thủy phân: fructose, glucose, ribose ⟹ 3 chất.

Saccharose và maltose là disaccharide (thủy phân tạo hai monosaccharide); cellulose là polysaccharide.

Câu 10

Phát biểu nào sau đây về enzyme là đúng?

A

Enzyme thường là protein, xúc tác đặc hiệu cho từng phản ứng sinh hóa và hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ thích hợp (khoảng 37 °C với cơ thể người).

B

Enzyme hoạt động mạnh nhất ở 100 °C.

C

Enzyme làm thay đổi hằng số cân bằng của phản ứng mà nó xúc tác.

D

Enzyme bị tiêu hao hoàn toàn sau khi xúc tác cho phản ứng.

Lời giải

Chọn A.

Enzyme là chất xúc tác sinh học, phần lớn có bản chất protein, có tính đặc hiệu cao và hoạt động mạnh ở điều kiện êm dịu (nhiệt độ ≈ 37 °C, pH thích hợp).

Ở nhiệt độ cao (≈ 100 °C) protein bị biến tính (đông tụ) nên enzyme mất hoạt tính; enzyme chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm thay đổi hằng số cân bằng; enzyme được tái sinh nên không bị tiêu hao.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBADCABCBA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 80 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study