Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ = 3 (cứ tăng nhiệt độ lên 10 °C thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần). Khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 20 °C lên 50 °C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
9.
27.
81.
3.
Chọn B.

Hệ cân bằng N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) (ΔrH° = –92 kJ) đang ở trạng thái cân bằng trong một bình kín có piston. Tại thời điểm t, người ta nén piston để giảm một nửa thể tích của bình (nhiệt độ không đổi). Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất sự thay đổi tốc độ phản ứng ngay sau thời điểm t?
Tốc độ phản ứng thuận tăng, tốc độ phản ứng nghịch giảm.
Tốc độ của cả hai phản ứng đều giảm.
Tốc độ của cả hai phản ứng đều tăng, nhưng tốc độ phản ứng thuận tăng nhiều hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Tốc độ của cả hai phản ứng đều tăng như nhau.
Chọn C.
Giảm thể tích làm nồng độ mọi chất khí tăng nên tốc độ của cả phản ứng thuận (N₂ + 3H₂ → 2NH₃) và phản ứng nghịch (2NH₃ → N₂ + 3H₂) đều tăng.
Phản ứng thuận phụ thuộc nồng độ của 4 mol khí chất phản ứng nên tăng nhiều hơn phản ứng nghịch (phụ thuộc 2 mol khí) ⟹ vthuận > vnghịch, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều giảm số mol khí) cho đến khi đạt cân bằng mới.
Xét pin Galvani Cu–Ag gồm điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO₄ 1 M và điện cực Ag nhúng trong dung dịch AgNO₃ 1 M (nối với nhau bằng cầu muối). Cho E°(Cu²⁺/Cu) = +0,34 V; E°(Ag⁺/Ag) = +0,80 V. Cho các phát biểu sau:
(i) Điện cực Cu là cực âm (anode) của pin.
(ii) Phản ứng xảy ra trong pin là Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag.
(iii) Sức điện động chuẩn của pin là 0,46 V.
(iv) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực Ag giảm dần.
Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Chọn A.
Cực âm (anode) Cu: Cu → Cu²⁺ + 2e
Cực dương (cathode) Ag: Ag⁺ + e → Ag.
Phản ứng chung: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag.
E°pin = 0,80 – 0,34 = 0,46 V ⟹ (i), (ii), (iii) đúng.
(iv) Sai. Ion Ag⁺ bị khử thành Ag bám vào điện cực Ag nên khối lượng điện cực Ag tăng dần.
Vậy có 1 phát biểu sai.
Trong các chất sau, chất nào chứa nguyên tố sulfur có số oxi hóa cao nhất?
Na₂S₂O₃.
SO₂.
S₈.
K₂SO₄.
Chọn D.
Số oxi hóa của S: trong Na₂S₂O₃ là +2; trong SO₂ là +4; trong S₈ là 0; trong K₂SO₄ là +6 (số oxi hóa cao nhất của S).
Vậy chất có số oxi hóa của S cao nhất là K₂SO₄.
Tiến hành thí nghiệm: Lấy hai ống nghiệm, cho 3 mL dung dịch HCl 1 M vào ống (1); cho 3 mL dung dịch HCl 1 M và 2–3 giọt dung dịch CuSO₄ vào ống (2). Thả đồng thời vào mỗi ống một viên kẽm có kích thước như nhau đã làm sạch bề mặt. Cho các phát biểu sau:
(i) Khí thoát ra ở ống (2) nhanh hơn ở ống (1).
(ii) Ở ống (1) chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
(iii) Ở ống (2), Cu sinh ra bám lên kẽm tạo thành cặp điện cực Zn–Cu, trong đó Zn là cực âm.
(iv) Ở ống (2), khí H₂ thoát ra chủ yếu trên bề mặt Zn.
(v) Nếu thay dung dịch CuSO₄ bằng dung dịch MgSO₄ thì khí ở ống (2) thoát ra nhanh hơn ống (1).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
Ống (1): Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑ (ăn mòn hóa học).
Ống (2): Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu↓
Cu bám trên Zn tạo pin điện hóa Zn–Cu:
- Cực âm (Zn): Zn → Zn²⁺ + 2e
- Cực dương (Cu): 2H⁺ + 2e → H₂↑
⟹ ăn mòn điện hóa, tốc độ nhanh hơn ⟹ (i), (ii), (iii) đúng.
(iv) Sai. Khí H₂ thoát ra chủ yếu trên bề mặt Cu (cực dương), không phải trên Zn.
(v) Sai. Zn không đẩy được Mg²⁺ ra khỏi dung dịch nên không có Mg bám trên Zn, không tạo pin điện hóa, tốc độ không tăng.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Để xác định hàm lượng vitamin C (ascorbic acid, C₆H₈O₆, M = 176) trong một viên thuốc, người ta hòa tan 0,200 gam bột viên thuốc rồi chuẩn độ bằng dung dịch iodine 0,0500 M theo phản ứng: C₆H₈O₆ + I₂ → C₆H₆O₆ + 2HI. Thể tích dung dịch iodine đã dùng là 22,5 mL. Phần trăm khối lượng ascorbic acid trong bột viên thuốc là
99,0%.
49,5%.
198%.
89,1%.
Chọn A.
Phản ứng chuẩn độ: C₆H₈O₆ + I₂ → C₆H₆O₆ + 2HI (ascorbic acid bị oxi hóa, I₂ bị khử thành I⁻), tỉ lệ mol 1 : 1.
n(I₂) = 0,0225 × 0,0500 = 1,125.10⁻³ mol
⟹ n(C₆H₈O₆) = 1,125.10⁻³ mol
⟹ m = 1,125.10⁻³ × 176 = 0,198 g.
%m = 0,198/0,200 × 100% = 99,0%.
Để xác định nồng độ ion Ca²⁺ trong một mẫu nước, người ta lấy 25,0 mL mẫu, thêm dung dịch (NH₄)₂C₂O₄ dư để kết tủa hết calcium dưới dạng CaC₂O₄·H₂O. Lọc lấy kết tủa, nung ở 1000 °C đến khối lượng không đổi thu được 0,0560 gam CaO (M = 56). Nồng độ mol của Ca²⁺ trong mẫu nước là
0,0200 M.
0,0400 M.
0,0800 M.
0,00100 M.
Chọn B.

n(CaO) = 0,0560/56 = 1,00.10⁻³ mol ⟹ n(Ca²⁺) = 1,00.10⁻³ mol (bảo toàn nguyên tố Ca).
C(Ca²⁺) = 1,00.10⁻³/0,0250 = 0,0400 M.
Có thể phân biệt hai khí không màu SO₂ và CO₂ bằng dung dịch nào sau đây?
Nước vôi trong Ca(OH)₂.
Nước bromine.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
Chọn B.
SO₂ có tính khử, làm mất màu nước bromine: SO₂ + Br₂ + 2H₂O → H₂SO₄ + 2HBr; CO₂ không phản ứng với nước bromine ⟹ phân biệt được.
Nước vôi trong và dung dịch NaOH cùng phản ứng với cả hai khí:
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O
SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃↓ + H₂O
CO₂ + 2NaOH → Na₂CO₃ + H₂O
SO₂ + 2NaOH → Na₂SO₃ + H₂O
=> Không phân biệt được; dung dịch HCl không phản ứng với cả hai khí.
Teflon (polytetrafluoroethylene, dùng để phủ chảo chống dính) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CF₂=CF₂.
CH₂=CHF.
CH₂=CHCl.
CHCl=CHCl.
Chọn A.

Alanine (CH₃–CH(NH₂)–COOH) có điểm đẳng điện pI = 6,0. Trong dung dịch có pH = 2, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng nào và di chuyển về cực nào khi đặt trong điện trường?
Anion, di chuyển về cực âm.
Ion lưỡng cực, không di chuyển.
Cation, di chuyển về cực dương.
Cation, di chuyển về cực âm.
Chọn D.
Khi pH < pI, nhóm –NH₂ nhận H⁺ nên amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation:
H₂N–CH(CH₃)–COOH + H⁺ → H₃N⁺–CH(CH₃)–COOH.
Cation mang điện tích dương nên di chuyển về cực âm (cathode) của điện trường.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | C | A | B | B | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài