Một thanh kim loại X có khối lượng 50,0 g được đun nóng đến 100,0 °C rồi thả vào 100,0 g nước ở 20,0 °C đựng trong một nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt. Khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ cuối cùng là 24,0 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,184 J/(g.K) và bỏ qua nhiệt hấp thụ bởi nhiệt lượng kế. Nhiệt dung riêng của kim loại X (J/(g.K)) gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,440.
0,880.
0,220.
1,040.
Chọn A.
Nhiệt lượng nước thu vào: q(nước) = m.c.ΔT = 100,0 × 4,184 × (24,0 – 20,0) = 1673,6 J.
Bỏ qua thất thoát nhiệt: q(kim loại tỏa ra) = q(nước thu vào) = 1673,6 J, với ΔT(kim loại) = 100,0 – 24,0 = 76,0 °C.
c(X) = 1673,6/(50,0 × 76,0) ≈ 0,440 J/(g.K).
Ở 100 °C, phản ứng N₂O₄(g) ⇌ 2NO₂(g) có hằng số cân bằng Kc = 0,20. Ở cùng nhiệt độ, người ta tiến hành phản ứng trong bốn bình kín khác nhau và đo nồng độ các khí tại một thời điểm nhất định, thu được số liệu sau:
| Nồng độ (M) | Bình (1) | Bình (2) | Bình (3) | Bình (4) |
| N₂O₄ | 2,0 | 0,80 | 0,20 | 0,50 |
| NO₂ | 0,20 | 0,80 | 0,20 | 0,50 |
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hệ ở bình (1) đang ở trạng thái cân bằng.
Phản ứng ở bình (2) đang xảy ra theo chiều thuận.
Hệ ở bình (3) đã đạt trạng thái cân bằng.
Hằng số cân bằng ở bình (4) lớn hơn 0,20.
Chọn C.
Tỉ số phản ứng: Q = [NO₂]²/[N₂O₄]. So sánh Q với Kc = 0,20:
Bình (1): Q = 0,20²/2,0 = 0,020 < Kc ⟹ phản ứng xảy ra theo chiều thuận (N₂O₄ → 2NO₂).
Bình (2): Q = 0,80²/0,80 = 0,80 > Kc ⟹ phản ứng xảy ra theo chiều nghịch (2NO₂ → N₂O₄).
Bình (3): Q = 0,20²/0,20 = 0,20 = Kc ⟹ hệ đạt trạng thái cân bằng.
Bình (4): Q = 0,50 > Kc ⟹ chiều nghịch; Kc chỉ phụ thuộc nhiệt độ nên vẫn bằng 0,20 ở mọi bình.
Cho thế điện cực chuẩn: E°(Mg²⁺/Mg) = –2,37 V; E°(Fe²⁺/Fe) = –0,44 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Mg–Fe (ở 25 °C) là
2,81 V.
1,93 V.
1,37 V.
–1,93 V.
Chọn B.
Cực âm (anode): Mg → Mg²⁺ + 2e;
Cực dương (cathode): Fe²⁺ + 2e → Fe.
Phản ứng chung: Mg + Fe²⁺ → Mg²⁺ + Fe.
E°pin = E°(cathode) – E°(anode) = –0,44 – (–2,37) = 1,93 V.
Kẽm được điều chế từ quặng sphalerite (ZnS) qua hai giai đoạn: nung quặng trong không khí tạo ZnO, sau đó khử ZnO bằng carbon ở nhiệt độ cao. Phương pháp điều chế kẽm này thuộc loại nào?
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Chọn D.
Giai đoạn 1: 2ZnS + 3O₂ →(t°) 2ZnO + 2SO₂.
Giai đoạn 2: ZnO + C →(t°) Zn + CO
Dùng chất khử (C, CO) để khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao là phương pháp nhiệt luyện (không dùng dung dịch như thủy luyện, không dùng dòng điện như điện phân).
Cho các phát biểu sau:
(i) Phối tử có thể là phân tử trung hòa hoặc anion.
(ii) Số phối trí của Cu²⁺ trong ion phức [Cu(NH₃)₄]²⁺ là 4.
(iii) Ion phức [Fe(CN)₆]³⁻ có dạng hình học bát diện.
(iv) Ion Cl⁻ không thể là phối tử vì không có cặp electron hóa trị riêng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
(i) Đúng. Ví dụ NH₃, H₂O là phân tử trung hòa; Cl⁻, CN⁻ là anion.
(ii) Đúng. Có 4 phối tử NH₃ liên kết với Cu²⁺ qua 4 liên kết cho – nhận: Cu²⁺ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]²⁺.
(iii) Đúng. Số phối trí 6 ứng với dạng hình học bát diện: Fe³⁺ + 6CN⁻ → [Fe(CN)₆]³⁻.
(iv) Sai. Cl⁻ có cặp electron hóa trị riêng nên có thể làm phối tử, ví dụ trong [CuCl₄]²⁻, [AgCl₂]⁻.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
NaOH rắn để lâu trong không khí bị hấp thụ CO₂ và một phần chuyển thành Na₂CO₃. Hòa tan 2,00 gam một mẫu NaOH có lẫn Na₂CO₃ vào nước, rồi cho dung dịch HCl dư vào thì thu được 247,9 mL khí CO₂ (ở 25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 L). Phần trăm khối lượng Na₂CO₃ trong mẫu là
53,0%.
26,5%.
47,0%.
5,3%.
Chọn A.
Các phản ứng: 2NaOH + CO₂ → Na₂CO₃ + H₂O
Khi cho HCl dư: NaOH + HCl → NaCl + H₂O;
Na₂CO₃ + 2HCl → 2NaCl + H₂O + CO₂↑.
n(CO₂) = 0,2479/24,79 = 0,0100 mol
⟹ n(Na₂CO₃) = 0,0100 mol
⟹ m(Na₂CO₃) = 0,0100×106 = 1,06 g.
%m(Na₂CO₃) = 1,06/2,00 × 100% = 53,0%.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al₂O₃ và cryolite với anode và cathode đều bằng than chì. Sau một thời gian điện phân, thu được 5,4 tấn Al ở cathode và hỗn hợp khí ở anode gồm CO₂ và CO có thể tích bằng nhau. Giả thiết không có sản phẩm nào khác sinh ra. Khối lượng carbon (tính theo tấn) đã bị oxi hóa ở anode là
1,2.
2,4.
3,6.
4,8.
Chọn B.
Cathode: Al³⁺ + 3e → Al
Anode: 2O²⁻ → O₂ + 4e
O₂ sinh ra oxi hóa than chì: C + O₂ → CO₂
2C + O₂ → 2CO.
n(Al) = 5,4/27 = 0,2 (tấn-mol) = 200 kmol
⟹ n(e) trao đổi = 3×200 = 600 kmol.
Gọi n(CO₂) = n(CO) = a (kmol).
Mỗi C → CO₂ nhường 4e, mỗi C → CO nhường 2e: 4a + 2a = 600 ⟹ a = 100 kmol.
n(C) bị oxi hóa = 100 + 100 = 200 kmol
⟹ m(C) = 200×12 = 2400 kg = 2,4 tấn.
Cho sơ đồ chuyển hóa: toluene →(1) A →(2) B, trong đó (1): dung dịch KMnO₄, t°, sau đó acid hóa bằng HCl; (2): CH₃OH, H₂SO₄ đặc, t°. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A là phenylacetic acid.
B có tính acid mạnh hơn A.
A và B đều tan tốt trong nước.
B là methyl benzoate, có nhiệt độ sôi thấp hơn A vì không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Chọn D.

Benzoic acid (A) tạo liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn; methyl benzoate (B) là ester, không có nhóm –OH nên không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử và có tính acid không đáng kể; cả hai đều ít tan trong nước.
Cho các chất: ethanol (pKa ≈ 16), phenol (pKa ≈ 10), acetic acid (pKa ≈ 4,8) và trichloroacetic acid (pKa ≈ 0,7). Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính acid?
C₂H₅OH < C₆H₅OH < CH₃COOH < CCl₃COOH.
C₆H₅OH < C₂H₅OH < CH₃COOH < CCl₃COOH.
C₂H₅OH < CH₃COOH < C₆H₅OH < CCl₃COOH.
CH₃COOH < C₂H₅OH < C₆H₅OH < CCl₃COOH.
Chọn A.

Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Là disaccharide được tạo từ hai gốc α-glucose.
Có nhóm –CHO tự do nên tham gia phản ứng tráng bạc.
Là disaccharide được tạo từ gốc α-glucose và gốc β-fructose, bị thủy phân tạo glucose và fructose.
Thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra glucose.
Chọn C.
Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁) gồm một gốc α-glucose liên kết với một gốc β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside; không còn nhóm hemiacetal tự do nên không có tính khử.

| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | D | C | A | B | D | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài