Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 77 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Cho năng lượng liên kết (kJ/mol): C–H: 413; Cl–Cl: 243; C–Cl: 339; H–Cl: 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng thế chlorine vào methane: CH₄(g) + Cl₂(g) → CH₃Cl(g) + HCl(g) là

A

+115 kJ.

B

–115 kJ.

C

–227 kJ.

D

+227 kJ.

Lời giải

Chọn B.

Hình minh họa

Liên kết bị phá vỡ: 1 C–H và 1 Cl–Cl: 413 + 243 = 656 kJ.

Liên kết được tạo thành: 1 C–Cl và 1 H–Cl: 339 + 432 = 771 kJ.

ΔrH°₂₉₈ = 656 – 771 = –115 kJ.

Câu 2

Phản ứng A → B có biến thiên enthalpy ΔrH = +40 kJ/mol và năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận là 120 kJ/mol. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch B → A là

A

80 kJ/mol.

B

120 kJ/mol.

C

160 kJ/mol.

D

40 kJ/mol.

Lời giải

Chọn A.

Trên giản đồ năng lượng: ΔrH = Ea(thuận) – Ea(nghịch).

⟹ Ea(nghịch) = Ea(thuận) – ΔrH = 120 – 40 = 80 kJ/mol.

Câu 3

Số đồng phân hình học của phức chất bát diện [Co(NH₃)₃Cl₃] (ba phối tử NH₃ và ba phối tử Cl⁻ cùng liên kết với nguyên tử trung tâm Co³⁺) là

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn B.

Phức bát diện dạng MA₃B₃ có hai đồng phân hình học:

• Đồng phân fac (facial): ba phối tử giống nhau cùng nằm trên một mặt của hình bát diện.

• Đồng phân mer (meridional): ba phối tử giống nhau nằm trên cùng một mặt phẳng qua nguyên tử trung tâm ("đường kinh tuyến").

Vậy có 2 đồng phân hình học.

Câu 4

Calcium carbonate (CaCO₃) được dùng làm thuốc kháng acid để trung hòa acid dư trong dạ dày. Khi uống 0,500 gam CaCO₃ và phản ứng hoàn toàn với HCl trong dạ dày thì thể tích khí CO₂ sinh ra (ở 25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 L) là

A

248 mL.

B

62 mL.

C

124 mL.

D

112 mL.

Lời giải

Chọn C.

Phản ứng: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + H₂O + CO₂↑

n(CaCO₃) = 0,500/100 = 5,00.10⁻³ mol

⟹ n(CO₂) = 5,00.10⁻³ mol

⟹ V = 5,00.10⁻³ × 24,79 ≈ 0,124 L = 124 mL.

Câu 5

Trộn 100 mL dung dịch AgNO₃ 0,10 M với 100 mL dung dịch NaCl 0,20 M. Khối lượng kết tủa thu được là (Ag = 108; Cl = 35,5)

A

1,435 gam.

B

2,870 gam.

C

0,718 gam.

D

0,359 gam.

Lời giải

Chọn A.

Phản ứng: AgNO₃ + NaCl → AgCl↓ + NaNO₃

n(AgNO₃) = 0,100×0,10 = 0,0100 mol;

n(NaCl) = 0,100×0,20 = 0,0200 mol

⟹ NaCl dư, tính theo AgNO₃.

n(AgCl) = 0,0100 mol

⟹ m(AgCl) = 0,0100×143,5 = 1,435 g.

Câu 6

Iron(II) oxide không hợp thức (wüstite) có công thức Fe₀,₉₅O, trong đó iron tồn tại ở cả hai dạng ion Fe²⁺ và Fe³⁺. Phần trăm số ion iron ở dạng Fe³⁺ gần bằng

A

5,3%.

B

10,5%.

C

15,8%.

D

20,0%.

Lời giải

Chọn B.

Gọi số ion Fe²⁺ là x và số ion Fe³⁺ là y (tính trên 1 ion O²⁻): x + y = 0,95.

Điện tích tổng của oxide bằng 0: 2x + 3y – 2 = 0.

Giải hệ: 2(0,95 – y) + 3y = 2 ⟹ y = 0,10; x = 0,85.

%Fe³⁺ = 0,10/0,95 × 100% ≈ 10,5%.

Câu 7

Nitric acid được sản xuất từ ammonia theo sơ đồ: NH₃ → NO → NO₂ → HNO₃. Từ 1,7 tấn NH₃, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%, có thể thu được bao nhiêu tấn dung dịch HNO₃ 63%?

A

6,3 tấn.

B

10,0 tấn.

C

5,04 tấn.

D

8,0 tấn.

Lời giải

Chọn D.

Các phản ứng: 4NH₃ + 5O₂ →(Pt, 850 °C) 4NO + 6H₂O;

2NO + O₂ → 2NO₂; 4NO₂ + O₂ + 2H₂O → 4HNO₃.

Bảo toàn nguyên tố N: n(HNO₃) lí thuyết = n(NH₃) = 1,7 tấn/17 = 0,1 tấn-mol (100 kmol)

⟹ m(HNO₃) lí thuyết = 100×63 = 6300 kg = 6,3 tấn.

Với hiệu suất 80%: m(HNO₃) = 6,3×0,80 = 5,04 tấn

⟹ Khối lượng dung dịch 63% = 5,04/0,63 = 8,0 tấn.

Câu 8

Trong các polymer sau, polymer nào có lực liên kết giữa các phân tử (chuỗi polymer) mạnh nhất do tạo được nhiều liên kết hydrogen?

A

Polyethylene.

B

Poly(vinyl chloride).

C

Nylon-6,6.

D

Poly(methyl methacrylate).

Lời giải

Chọn C.

Hình minh họaTrong phân tử có nhiều nhóm amide –CO–NH–; nguyên tử H của nhóm N–H tạo liên kết hydrogen bền với nguyên tử O của nhóm C=O ở chuỗi bên cạnh ⟹ lực liên kết giữa các chuỗi mạnh nhất (tơ nylon-6,6 bền, dai).

Polyethylene chỉ có tương tác van der Waals; PVC và PMMA có nhóm phân cực nhưng không có H linh động để tạo liên kết hydrogen.

Câu 9

Amino acid nào sau đây là α-amino acid có chứa nhóm –OH trong gốc R (mạch nhánh)?

A

Glycine.

B

Alanine.

C

Valine.

D

Serine.

Lời giải

Chọn D.

Serine có công thức HO–CH₂–CH(NH₂)–COOH: nhóm –NH₂ gắn ở carbon α, gốc R là –CH₂OH có nhóm –OH.

Glycine (H₂N–CH₂–COOH), alanine (CH₃–CH(NH₂)–COOH), valine ((CH₃)₂CH–CH(NH₂)–COOH) có gốc R không chứa nhóm –OH.

Câu 10

Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan, chuyển nhóm –OH hemiacetal thành nhóm –OCH₃ tạo thành methyl glucoside dạng vòng 6 cạnh. Số nhóm –OH có trong một phân tử methyl glucoside đó là

A

3.

B

4.

C

5.

D

6.

Lời giải

Chọn B.

Phản ứng:

Hình minh họa

Glucose dạng vòng 6 cạnh có 5 nhóm –OH (gồm 1 nhóm –OH hemiacetal); nhóm –OH hemiacetal bị thay bằng –OCH₃ nên methyl glucoside còn 4 nhóm –OH.

(Methyl glucoside không còn nhóm hemiacetal nên không mở vòng được, không có tính khử, không tham gia phản ứng tráng bạc.)

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBABCABDCDB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 77 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study