Cho năng lượng liên kết (kJ/mol): C–H: 413; Cl–Cl: 243; C–Cl: 339; H–Cl: 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng thế chlorine vào methane: CH₄(g) + Cl₂(g) → CH₃Cl(g) + HCl(g) là
+115 kJ.
–115 kJ.
–227 kJ.
+227 kJ.
Chọn B.

Liên kết bị phá vỡ: 1 C–H và 1 Cl–Cl: 413 + 243 = 656 kJ.
Liên kết được tạo thành: 1 C–Cl và 1 H–Cl: 339 + 432 = 771 kJ.
ΔrH°₂₉₈ = 656 – 771 = –115 kJ.
Phản ứng A → B có biến thiên enthalpy ΔrH = +40 kJ/mol và năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận là 120 kJ/mol. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch B → A là
80 kJ/mol.
120 kJ/mol.
160 kJ/mol.
40 kJ/mol.
Chọn A.
Trên giản đồ năng lượng: ΔrH = Ea(thuận) – Ea(nghịch).
⟹ Ea(nghịch) = Ea(thuận) – ΔrH = 120 – 40 = 80 kJ/mol.
Số đồng phân hình học của phức chất bát diện [Co(NH₃)₃Cl₃] (ba phối tử NH₃ và ba phối tử Cl⁻ cùng liên kết với nguyên tử trung tâm Co³⁺) là
1.
2.
3.
4.
Chọn B.
Phức bát diện dạng MA₃B₃ có hai đồng phân hình học:
• Đồng phân fac (facial): ba phối tử giống nhau cùng nằm trên một mặt của hình bát diện.
• Đồng phân mer (meridional): ba phối tử giống nhau nằm trên cùng một mặt phẳng qua nguyên tử trung tâm ("đường kinh tuyến").
Vậy có 2 đồng phân hình học.
Calcium carbonate (CaCO₃) được dùng làm thuốc kháng acid để trung hòa acid dư trong dạ dày. Khi uống 0,500 gam CaCO₃ và phản ứng hoàn toàn với HCl trong dạ dày thì thể tích khí CO₂ sinh ra (ở 25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 L) là
248 mL.
62 mL.
124 mL.
112 mL.
Chọn C.
Phản ứng: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + H₂O + CO₂↑
n(CaCO₃) = 0,500/100 = 5,00.10⁻³ mol
⟹ n(CO₂) = 5,00.10⁻³ mol
⟹ V = 5,00.10⁻³ × 24,79 ≈ 0,124 L = 124 mL.
Trộn 100 mL dung dịch AgNO₃ 0,10 M với 100 mL dung dịch NaCl 0,20 M. Khối lượng kết tủa thu được là (Ag = 108; Cl = 35,5)
1,435 gam.
2,870 gam.
0,718 gam.
0,359 gam.
Chọn A.
Phản ứng: AgNO₃ + NaCl → AgCl↓ + NaNO₃
n(AgNO₃) = 0,100×0,10 = 0,0100 mol;
n(NaCl) = 0,100×0,20 = 0,0200 mol
⟹ NaCl dư, tính theo AgNO₃.
n(AgCl) = 0,0100 mol
⟹ m(AgCl) = 0,0100×143,5 = 1,435 g.
Iron(II) oxide không hợp thức (wüstite) có công thức Fe₀,₉₅O, trong đó iron tồn tại ở cả hai dạng ion Fe²⁺ và Fe³⁺. Phần trăm số ion iron ở dạng Fe³⁺ gần bằng
5,3%.
10,5%.
15,8%.
20,0%.
Chọn B.
Gọi số ion Fe²⁺ là x và số ion Fe³⁺ là y (tính trên 1 ion O²⁻): x + y = 0,95.
Điện tích tổng của oxide bằng 0: 2x + 3y – 2 = 0.
Giải hệ: 2(0,95 – y) + 3y = 2 ⟹ y = 0,10; x = 0,85.
%Fe³⁺ = 0,10/0,95 × 100% ≈ 10,5%.
Nitric acid được sản xuất từ ammonia theo sơ đồ: NH₃ → NO → NO₂ → HNO₃. Từ 1,7 tấn NH₃, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%, có thể thu được bao nhiêu tấn dung dịch HNO₃ 63%?
6,3 tấn.
10,0 tấn.
5,04 tấn.
8,0 tấn.
Chọn D.
Các phản ứng: 4NH₃ + 5O₂ →(Pt, 850 °C) 4NO + 6H₂O;
2NO + O₂ → 2NO₂; 4NO₂ + O₂ + 2H₂O → 4HNO₃.
Bảo toàn nguyên tố N: n(HNO₃) lí thuyết = n(NH₃) = 1,7 tấn/17 = 0,1 tấn-mol (100 kmol)
⟹ m(HNO₃) lí thuyết = 100×63 = 6300 kg = 6,3 tấn.
Với hiệu suất 80%: m(HNO₃) = 6,3×0,80 = 5,04 tấn
⟹ Khối lượng dung dịch 63% = 5,04/0,63 = 8,0 tấn.
Trong các polymer sau, polymer nào có lực liên kết giữa các phân tử (chuỗi polymer) mạnh nhất do tạo được nhiều liên kết hydrogen?
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Nylon-6,6.
Poly(methyl methacrylate).
Chọn C.
Trong phân tử có nhiều nhóm amide –CO–NH–; nguyên tử H của nhóm N–H tạo liên kết hydrogen bền với nguyên tử O của nhóm C=O ở chuỗi bên cạnh ⟹ lực liên kết giữa các chuỗi mạnh nhất (tơ nylon-6,6 bền, dai).
Polyethylene chỉ có tương tác van der Waals; PVC và PMMA có nhóm phân cực nhưng không có H linh động để tạo liên kết hydrogen.
Amino acid nào sau đây là α-amino acid có chứa nhóm –OH trong gốc R (mạch nhánh)?
Glycine.
Alanine.
Valine.
Serine.
Chọn D.
Serine có công thức HO–CH₂–CH(NH₂)–COOH: nhóm –NH₂ gắn ở carbon α, gốc R là –CH₂OH có nhóm –OH.
Glycine (H₂N–CH₂–COOH), alanine (CH₃–CH(NH₂)–COOH), valine ((CH₃)₂CH–CH(NH₂)–COOH) có gốc R không chứa nhóm –OH.
Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan, chuyển nhóm –OH hemiacetal thành nhóm –OCH₃ tạo thành methyl glucoside dạng vòng 6 cạnh. Số nhóm –OH có trong một phân tử methyl glucoside đó là
3.
4.
5.
6.
Chọn B.
Phản ứng:

Glucose dạng vòng 6 cạnh có 5 nhóm –OH (gồm 1 nhóm –OH hemiacetal); nhóm –OH hemiacetal bị thay bằng –OCH₃ nên methyl glucoside còn 4 nhóm –OH.
(Methyl glucoside không còn nhóm hemiacetal nên không mở vòng được, không có tính khử, không tham gia phản ứng tráng bạc.)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | C | A | B | D | C | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài