Trong một thí nghiệm xác định nhiệt trung hòa, học sinh trộn 50,0 mL dung dịch HCl 1,00 M với 50,0 mL dung dịch NaOH 1,00 M, cả hai dung dịch đều ở 21,0 °C, trong một nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cao nhất của dung dịch sau phản ứng là 27,5 °C. Giả sử khối lượng riêng của dung dịch là 1,00 g/mL, nhiệt dung riêng của dung dịch là 4,2 J/(g.°C) và bỏ qua nhiệt hấp thụ bởi nhiệt lượng kế. Biến thiên enthalpy của phản ứng trung hòa tính theo 1 mol H₂O tạo thành là
–54,6 kJ/mol.
+54,6 kJ/mol.
–27,3 kJ/mol.
–2730 kJ/mol.
Chọn A.
Phản ứng trung hòa: HCl + NaOH → NaCl + H₂O (ion thu gọn: H⁺ + OH⁻ → H₂O).
Nhiệt lượng tỏa ra: q = m.c.ΔT = 100 × 4,2 × (27,5 – 21,0) = 2730 J.
n(H₂O) = 0,0500 mol ⟹ ΔH = –q/n = –2730/0,0500 = –54600 J/mol = –54,6 kJ/mol (phản ứng tỏa nhiệt nên ΔH < 0).
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc. Phát biểu nào sau đây về quá trình này là đúng?
SO₃ được hấp thụ trực tiếp bằng nước để tạo H₂SO₄.
SO₂ được oxi hóa thành SO₃ bằng O₂ với xúc tác V₂O₅ ở khoảng 450 °C.
Lưu huỳnh bị khử thành SO₂ khi đốt cháy trong không khí.
Phản ứng 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ là phản ứng thu nhiệt.
Chọn B.
Các giai đoạn: S + O₂ →(t°) SO₂ (S bị oxi hóa);
2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (xúc tác V₂O₅, 450 °C, phản ứng tỏa nhiệt);
SO₃ + H₂SO₄ → H₂S₂O₇ (oleum);
H₂S₂O₇ + H₂O → 2H₂SO₄.
SO₃ không hấp thụ trực tiếp bằng nước vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt tạo sương mù acid khó thu hồi.
Để mạ bạc lên một chiếc thìa bằng đồng, người ta nhúng chiếc thìa và một thanh bạc vào dung dịch AgNO₃ rồi nối với nguồn điện một chiều. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Chiếc thìa cần mạ được nối với cực âm của nguồn điện.
Ở thanh bạc xảy ra quá trình: Ag → Ag⁺ + e.
Nồng độ ion Ag⁺ trong dung dịch về cơ bản không đổi trong quá trình mạ.
Ở cực dương của bình điện phân xảy ra quá trình khử ion Ag⁺ thành Ag.
Chọn D.
Cực dương (anode): Ag → Ag⁺ + e (quá trình oxi hóa).
Cực âm (cathode): Ag⁺ + e → Ag (quá trình khử, bạc bám lên thìa).
Lượng Ag⁺ mất đi ở cathode được bù bằng lượng Ag⁺ sinh ra ở anode nên [Ag⁺] gần như không đổi.
Phát biểu D sai vì ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa, không phải quá trình khử.
Cho hai dung dịch loãng CH₃COOH và HCl có cùng pH và cùng thể tích ở nhiệt độ thường. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cần thể tích dung dịch NaOH như nhau để trung hòa hoàn toàn hai dung dịch.
Sau khi pha loãng cả hai dung dịch cùng 10 lần, pH của hai dung dịch vẫn bằng nhau.
Nồng độ mol của CH₃COOH lớn hơn nồng độ mol của HCl.
Cho Mg dư vào hai dung dịch thì thể tích khí H₂ thoát ra bằng nhau.
Chọn C.
HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn: HCl → H⁺ + Cl⁻;
CH₃COOH là acid yếu phân li không hoàn toàn: CH₃COOH ⇌ CH₃COO⁻ + H⁺.
Cùng pH tức [H⁺] bằng nhau ⟹ nồng độ mol của CH₃COOH phải lớn hơn nhiều so với HCl
Do đó lượng NaOH cần để trung hòa CH₃COOH nhiều hơn (CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O), lượng H₂ sinh ra khi cho Mg dư cũng nhiều hơn (Mg + 2CH₃COOH → (CH₃COO)₂Mg + H₂; Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂). Khi pha loãng, pH của dung dịch CH₃COOH thay đổi ít hơn HCl (do acid yếu phân li thêm) nên pH hai dung dịch không còn bằng nhau.
Trong các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào lượng dư dung dịch CuSO₄.
Thí nghiệm 2: Cho bột iron dư vào dung dịch CuSO₄.
Thí nghiệm 3: Dẫn khí CO dư qua ống sứ chứa Fe₂O₃ nung nóng.
Thí nghiệm 4: Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn).
Các thí nghiệm không thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là
Thí nghiệm 1 và 4.
Thí nghiệm 2 và 3.
Thí nghiệm 1 và 2.
Thí nghiệm 3 và 4.
Chọn A.
TN1: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂; 2NaOH + CuSO₄ → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄ ⟹ không thu được Cu kim loại.
TN2: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu ⟹ thu được kim loại Cu.
TN3: Fe₂O₃ + 3CO →(t°) 2Fe + 3CO₂ ⟹ thu được Fe.
TN4: 2NaCl + 2H₂O →(điện phân, có màng ngăn) 2NaOH + H₂ + Cl₂ ⟹ không thu được Na (ion Na⁺ không bị khử trong dung dịch nước).
Vậy các thí nghiệm không thu được kim loại là 1 và 4.
Một mẫu chứa 4,90 gam H₂SO₄. Nếu loại bỏ 1,806.10²² phân tử H₂SO₄ khỏi mẫu này thì số mol H₂SO₄ còn lại là bao nhiêu? (số Avogadro NA = 6,02.10²³)
0,08 mol.
0,05 mol.
0,03 mol.
0,02 mol.
Chọn D.
n(H₂SO₄) ban đầu = 4,90/98 = 0,050 mol.
Số mol H₂SO₄ bị loại bỏ = 1,806.10²²/6,02.10²³ = 0,030 mol.
Số mol H₂SO₄ còn lại = 0,050 – 0,030 = 0,020 mol.
Trong lò cao, sắt được sản xuất từ quặng hematite theo phản ứng: Fe₂O₃ + 3CO →(t°) 2Fe + 3CO₂. Khối lượng sắt thu được từ 2,0 tấn quặng hematite chứa 80% Fe₂O₃ về khối lượng, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%, là (Fe = 56; O = 16)
1120 kg.
1008 kg.
896 kg.
1244 kg.
Chọn B.
m(Fe₂O₃) = 2000×0,80 = 1600 kg ⟹ n(Fe₂O₃) = 1600/160 = 10 kmol.
Theo phương trình Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂
n(Fe) lí thuyết = 2×10 = 20 kmol
⟹ m(Fe) lí thuyết = 20×56 = 1120 kg.
Với hiệu suất 90%: m(Fe) thực tế = 1120×0,90 = 1008 kg.
Trong phòng thí nghiệm, khí methane có thể được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp nào sau đây?
CH₃COONa và NaOH (có mặt CaO).
CH₃COOH và dung dịch NaOH.
CH₃COONa và dung dịch H₂SO₄ loãng.
C₂H₅OH và H₂SO₄ đặc ở 170 °C.
Chọn A.

Cho các phát biểu sau:
(i) CH₃CH₂CH₂CH₃ và CH₃CH(CH₃)CH₃ là các đồng phân mạch carbon.
(ii) C₂H₅OH và CH₃OCH₃ là các đồng phân nhóm chức.
(iii) CH₃CH₂CH₂OH và CH₃CH(OH)CH₃ là các đồng phân vị trí nhóm chức.
(iv) CH₃COOH và HCOOCH₃ là các đồng phân vị trí nhóm chức.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
(i) Đúng. Cùng công thức phân tử C₄H₁₀, khác nhau về mạch carbon (mạch thẳng và mạch nhánh).
(ii) Đúng. Cùng công thức C₂H₆O, một chất là alcohol, một chất là ether (nhóm chức khác nhau).
(iii) Đúng. Cùng công thức C₃H₈O, nhóm –OH gắn ở vị trí khác nhau trên mạch carbon.
(iv) Sai. CH₃COOH (carboxylic acid) và HCOOCH₃ (ester) cùng công thức C₂H₄O₂ nhưng có nhóm chức khác nhau, là đồng phân nhóm chức.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Ibuprofen là thuốc giảm đau, hạ sốt, có công thức cấu tạo (CH₃)₂CH–CH₂–C₆H₄–CH(CH₃)–COOH (vòng benzene thế ở hai vị trí). Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử ibuprofen là
16.
17.
18.
20.
Chọn C.
Đếm số nguyên tử H: (CH₃)₂ có 6H; CH có 1H; CH₂ có 2H; C₆H₄ có 4H; CH có 1H; CH₃ có 3H; COOH có 1H ⟹ tổng = 6+1+2+4+1+3+1 = 18.
Công thức phân tử của ibuprofen là C₁₃H₁₈O₂.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | D | C | A | D | B | A | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài