Cho năng lượng liên kết (kJ/mol): C=C: 614; C–C: 348; H–H: 436; C–H: 413. Biến thiên enthalpy của phản ứng cộng hydrogen vào ethylene: CH₂=CH₂(g) + H₂(g) → CH₃–CH₃(g) là
+124 kJ.
–124 kJ.
–172 kJ.
+172 kJ.
Chọn B.
Phản ứng: CH₂=CH₂ + H₂ →(Ni, t°) CH₃–CH₃.
Liên kết bị phá vỡ: 1 C=C + 1 H–H: 614 + 436 = 1050 kJ.
Liên kết được tạo thành: 1 C–C + 2 C–H: 348 + 2×413 = 1174 kJ.
ΔrH°₂₉₈ = Σ E(liên kết bị phá vỡ) – Σ E(liên kết được tạo thành) = 1050 – 1174 = –124 kJ (phản ứng tỏa nhiệt).
Trong dung dịch bão hòa magnesium hydroxide có cân bằng: Mg(OH)₂(s) ⇌ Mg²⁺(aq) + 2OH⁻(aq). Nếu thêm NaOH làm nồng độ ion OH⁻ ở trạng thái cân bằng mới tăng lên 3 lần (nhiệt độ không đổi) thì nồng độ cân bằng của ion Mg²⁺ sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 3 lần.
Tăng 9 lần.
Giảm 9 lần.
Giảm 6 lần.
Chọn C.
Tích số tan: Ksp = [Mg²⁺][OH⁻]² (hằng số ở nhiệt độ không đổi).
Khi [OH⁻] tăng 3 lần thì [OH⁻]² tăng 9 lần ⟹ [Mg²⁺] = Ksp/[OH⁻]² giảm 9 lần (cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo Mg(OH)₂ kết tủa: Mg²⁺ + 2OH⁻ → Mg(OH)₂↓).
Lượng điện (theo đơn vị Faraday, F) cần thiết để khử hoàn toàn 0,2 mol ion MnO₄⁻ thành Mn²⁺ trong môi trường acid là
0,5F
1,5F
1,0F
0,75F
Chọn C.
Bán phản ứng khử: MnO₄⁻ + 8H⁺ + 5e → Mn²⁺ + 4H₂O.
1 mol MnO₄⁻ nhận 5 mol electron
⟹ 0,2 mol MnO₄⁻ nhận 1,0 mol electron
⟹ lượng điện q = ne.F = 1,0.F (1 F = 96500 C ứng với 1 mol electron).
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về pin Galvani Zn–Cu (điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO₄, điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO₄, nối với nhau bằng cầu muối)?
Electron chuyển từ điện cực Zn sang điện cực Cu qua dây dẫn.
Cầu muối giúp duy trì sự trung hòa điện của hai dung dịch.
Điện cực Cu là cực âm, tại đó xảy ra quá trình oxi hóa.
Khối lượng điện cực Zn giảm dần trong quá trình pin hoạt động.
Chọn C.
Tại cực âm (anode) Zn: Zn → Zn²⁺ + 2e (quá trình oxi hóa, Zn tan dần nên khối lượng giảm).
Tại cực dương (cathode) Cu: Cu²⁺ + 2e → Cu (quá trình khử).
Phản ứng chung: Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu.
Phát biểu C sai vì điện cực Cu là cực dương (cathode), tại đó xảy ra quá trình khử, không phải oxi hóa.
Cho các phát biểu sau:
(i) Nhiệt tạo thành chuẩn của O₂(g) và C(graphite) ở điều kiện chuẩn đều bằng 0.
(ii) Phản ứng có ΔrH° < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
(iii) Nhiệt tạo thành chuẩn của H₂O(l) bằng nhiệt đốt cháy chuẩn của H₂(g).
(iv) Phản ứng thu nhiệt (ΔrH° > 0) không bao giờ xảy ra ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
(i) Đúng. Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn bằng 0.
(ii) Đúng. ΔrH° < 0: phản ứng tỏa nhiệt.
(iii) Đúng. H₂(g) + ½O₂(g) → H₂O(l) vừa là phản ứng tạo thành 1 mol H₂O(l) từ đơn chất vừa là phản ứng đốt cháy 1 mol H₂(g) nên hai giá trị enthalpy bằng nhau (–285,8 kJ/mol).
(iv) Sai. Nhiều phản ứng thu nhiệt vẫn xảy ra ở điều kiện thường, ví dụ hòa tan NH₄NO₃ trong nước, Ba(OH)₂·8H₂O + 2NH₄Cl → BaCl₂ + 2NH₃ + 10H₂O.
Vậy có 3 phát biểu đúng: (i), (ii), (iii).
Muối Epsom có công thức MgSO₄·xH₂O. Nung 2,464 gam muối này đến khối lượng không đổi thì thu được 1,204 gam MgSO₄ khan (M = 120,4). Giá trị của x là
7.
6.
5.
10.
Chọn A.
Phản ứng nhiệt phân (mất nước kết tinh): MgSO₄·xH₂O →(t°) MgSO₄ + xH₂O.
n(MgSO₄) = 1,204/120,4 = 0,0100 mol;
m(H₂O) = 2,464 – 1,204 = 1,260 g
⟹ n(H₂O) = 1,260/18 = 0,0700 mol.
x = n(H₂O)/n(MgSO₄) = 0,0700/0,0100 = 7.
Hòa tan hoàn toàn 5,00 gam một mẫu hợp kim gồm bạc và đồng trong dung dịch HNO₃ loãng, dư. Thêm dung dịch NaCl dư vào dung dịch thu được thì tạo ra 2,87 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng bạc trong mẫu hợp kim là (Ag = 108; AgCl = 143,5)
56,8%.
43,2%.
21,6%.
86,4%.
Chọn B.
Các phản ứng hòa tan: 3Ag + 4HNO₃ → 3AgNO₃ + NO↑ + 2H₂O;
3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO↑ + 4H₂O.
Phản ứng tạo kết tủa: AgNO₃ + NaCl → AgCl↓ + NaNO₃ (Cu(NO₃)₂ không tạo kết tủa với NaCl).
n(AgCl) = 2,87/143,5 = 0,0200 mol
⟹ n(Ag) = 0,0200 mol
⟹ m(Ag) = 0,0200×108 = 2,16 g
⟹ %m(Ag) = 2,16/5,00×100% = 43,2%.
Hỗn hợp rắn gồm naphthalene (dùng làm băng phiến, dễ thăng hoa khi đun nóng nhẹ) và cát mịn có thể được tách riêng bằng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất.
Lọc.
Thăng hoa.
Chiết lỏng – lỏng.
Chọn C.
Naphthalene (chất hữu cơ) thăng hoa khi đun nóng nhẹ, còn cát (SiO₂) không thăng hoa ⟹ đun nóng hỗn hợp, hơi naphthalene bay lên rồi ngưng tụ lại thành tinh thể ở nơi lạnh, còn lại cát.
Chưng cất và chiết lỏng – lỏng áp dụng cho hỗn hợp chất lỏng; lọc dùng tách chất rắn không tan khỏi chất lỏng. (Quá trình chỉ gồm biến đổi vật lí.)
Cho sơ đồ chuyển hóa: benzene →(1) A →(2) B →(3) C, trong đó:
(1) HNO₃ đặc, H₂SO₄ đặc, t°;
(2) Fe, HCl dư, t°, sau đó thêm dung dịch NaOH;
(3) nước bromine dư.
Phân tử khối của chất hữu cơ C (sản phẩm chính, kết tủa trắng) là (H = 1; C = 12; N = 14; Br = 80)
93.
173.
251.
330.
Chọn D.
(1) C₆H₆ + HNO₃ C₆H₅NO₂ (A, nitrobenzene) + H₂O.
(2) C₆H₅NO₂ + 3Fe + 7HCl → C₆H₅NH₃Cl + 3FeCl₂ + 2H₂O;
C₆H₅NH₃Cl + NaOH → C₆H₅NH₂ (B, aniline) + NaCl + H₂O.
(3) C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂↓ (C, 2,4,6-tribromoaniline) + 3HBr.
M(C₆H₄Br₃N) = 6×12 + 4×1 + 3×80 + 14 = 330.
Chất nào sau đây KHÔNG phản ứng với thuốc thử Tollens ([Ag(NH₃)₂]OH) khi đun nóng nhẹ?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Fructose.
Chọn A.
Glucose có nhóm –CHO: C₅H₁₁O₅–CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH →(t°) C₅H₁₁O₅–COONH₄ + 2Ag↓ + 3NH₃ + H₂O.
Maltose còn nhóm hemiacetal tự do (mở vòng cho nhóm –CHO) nên có tính khử; fructose trong môi trường base chuyển hóa thành glucose nên cũng cho phản ứng tráng bạc.
Saccharose không còn nhóm hemiacetal tự do (hai gốc monosaccharide nối qua cả hai carbon anomer) nên không có tính khử, không phản ứng với thuốc thử Tollens.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | C | C | A | B | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài