Polymer nào sau đây thuộc loại polyester, trong phân tử có chứa nhiều nhóm ester (–COO–)?
Nylon-6,6.
Poly(ethylene terephthalate) (PET).
Polyacrylonitrile.
Poly(vinyl chloride) (PVC).
Chọn B.
PET (tơ lapsan) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng terephthalic acid với ethylene glycol:
nHOOC–C₆H₄–COOH + nHOCH₂CH₂OH →(xt, t°) [–OC–C₆H₄–COO–CH₂CH₂–O–]ₙ + 2nH₂O ⟹ mỗi mắt xích chứa nhóm ester –COO–.
Nylon-6,6 là polyamide (nhóm –CO–NH–); polyacrylonitrile (tơ olon) có nhóm –CN; PVC chứa liên kết C–Cl ⟹ đều không phải polyester.
Dãy nào sau đây sắp xếp các đồng phân của pentane (C₅H₁₂) theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi?
pentane, 2-methylbutane, 2,2-dimethylpropane.
2,2-dimethylpropane, 2-methylbutane, pentane.
2-methylbutane, pentane, 2,2-dimethylpropane.
pentane, 2,2-dimethylpropane, 2-methylbutane.
Chọn B.
Các đồng phân có cùng phân tử khối: mạch càng phân nhánh, phân tử càng gần dạng cầu, diện tích tiếp xúc giữa các phân tử càng nhỏ ⟹ tương tác van der Waals càng yếu ⟹ nhiệt độ sôi càng thấp.
Nhiệt độ sôi: 2,2-dimethylpropane (neopentane) < 2-methylbutane (isopentane) < pentane
Xét phản ứng tổng hợp ammonia: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g). Nồng độ ban đầu của H₂ là 0,90 M. Sau 10 giây, nồng độ của H₂ còn lại là 0,72 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là
1,8.10⁻² mol/L.s.
6,0.10⁻³ mol/L.s.
1,2.10⁻² mol/L.s.
3,6.10⁻² mol/L.s.
Chọn B.

Hòa tan hoàn toàn 5,10 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được 3,7185 L khí H₂ (ở điều kiện chuẩn) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
10,43.
15,75.
19,50.
26,40.
Chọn B.
Các phản ứng xảy ra: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂;
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂;
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂.
n(H₂) = 3,7185/24,79 = 0,15 mol
⟹ n(HCl) = 2n(H₂) = 0,30 mol
⟹ n(Cl⁻) = 0,30 mol.
m(muối) = m(kim loại) + m(Cl⁻) = 5,10 + 0,30×35,5 = 15,75 gam.
Alkadiene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có hai liên kết đôi C=C. Công thức chung của dãy đồng đẳng alkadiene là
CₙH₂ₙ (n ≥ 2).
CₙH₂ₙ₋₂ (n ≥ 3).
CₙH₂ₙ₊₂ (n ≥ 1).
CₙH₂ₙ₋₆ (n ≥ 6).
Chọn B.
Hydrocarbon mạch hở no có công thức CₙH₂ₙ₊₂; mỗi liên kết đôi C=C làm giảm 2 nguyên tử H
⟹ alkadiene (2 liên kết đôi) có công thức chung CₙH₂ₙ₋₂ (n ≥ 3), ví dụ propadiene C₃H₄, buta-1,3-diene C₄H₆.
(CₙH₂ₙ là công thức của alkene; CₙH₂ₙ₊₂ là alkane; CₙH₂ₙ₋₆ là công thức của dãy đồng đẳng benzene.)
Các hydrocarbon sau đều có chung công thức đơn giản nhất là gì?
(1) CH≡CH (acetylene)
(2) C₆H₆ (benzene)
(3) C₆H₅–CH=CH₂ (styrene)
CH₂.
C₂H₃.
CH.
C₄H₃.
Chọn C.
(1) CH≡CH: công thức phân tử C₂H₂ ⟹ công thức đơn giản nhất CH.
(2) Benzene: C₆H₆ ⟹ công thức đơn giản nhất CH.
(3) Styrene: C₈H₈ ⟹ công thức đơn giản nhất CH.
Vậy cả ba chất đều có chung công thức đơn giản nhất là CH.
Trong chế biến dầu mỏ, phản ứng nào sau đây KHÔNG phải là phản ứng cracking?
C₁₆H₃₄ →(xt, t°) C₈H₁₈ + C₈H₁₆.
C₄H₁₀ →(xt, t°) CH₄ + C₃H₆.
C₇H₁₆ →(xt, t°) C₆H₅CH₃ + 4H₂.
C₁₂H₂₆ →(xt, t°) C₆H₁₄ + C₆H₁₂.
Chọn C.
Cracking là quá trình bẻ gãy mạch carbon của alkane mạch dài thành các hydrocarbon mạch ngắn hơn (alkane + alkene):
A: C₁₆H₃₄ → C₈H₁₈ + C₈H₁₆ (cracking).
B: C₄H₁₀ → CH₄ + C₃H₆ (cracking).
C: C₇H₁₆ → C₆H₅CH₃ + 4H₂ là phản ứng reforming (đóng vòng, thơm hóa, tách hydrogen), không bẻ gãy mạch carbon thành hai hydrocarbon nhỏ ⟹ không phải cracking.
D: C₁₂H₂₆ → C₆H₁₄ + C₆H₁₂ (cracking).
Cho dãy các chất: (1) styrene, (2) acrylonitrile, (3) ethyl acetate, (4) glycine, (5) vinyl acetate. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer là
2.
3.
4.
5.
Chọn B.
Chất tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội C=C (hoặc vòng kém bền):

(3) CH₃COOC₂H₅ không có liên kết C=C nên không trùng hợp
(4) glycine tham gia phản ứng trùng ngưng (không phải trùng hợp): nH₂N–CH₂–COOH → [–NH–CH₂–CO–]ₙ + nH₂O.
⟹ Có 3 chất trùng hợp được: (1), (2), (5).
Halogen nào sau đây ở thể rắn ở điều kiện thường, dễ thăng hoa khi đun nóng nhẹ và hơi tạo ra có màu tím?

Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Chọn D.
Iodine (I₂) là chất rắn màu tím đen, dễ thăng hoa tạo hơi màu tím. Có thể nhận biết I₂ bằng hồ tinh bột (cho màu xanh tím).
Điều chế/đẩy I₂ ra khỏi muối iodide: Cl₂ + 2KI → 2KCl + I₂.
(Fluorine và chlorine là chất khí; bromine là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi.)
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
C₆H₅CH₂NH₂.
C₆H₅N(CH₃)₂.
C₆H₅NHCH₃.
C₆H₅NH₂.
Chọn C.
Bậc của amine bằng số nguyên tử H trong NH₃ đã bị thay thế bởi gốc hydrocarbon (số liên kết N–C).
C₆H₅NHCH₃ (N-methylaniline): N liên kết với 2 gốc hydrocarbon (C₆H₅– và CH₃–) ⟹ amine bậc hai.
(C₆H₅CH₂NH₂ và C₆H₅NH₂: amine bậc một; C₆H₅N(CH₃)₂: amine bậc ba.)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | B | B | C | C | B | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài