Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 18 - Tư duy Định tính

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Văn học - Ngôn ngữNăm 202750 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Chọn một từ có nghĩa không cùng nhóm với các từ còn lại

A
Mênh mông.
B
Bao la.
C
Bát ngát.
D
Chênh vênh.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

“Mênh mông”, “bao la”, “bát ngát” đều chỉ không gian rộng lớn, không có giới hạn. “Chênh vênh” chỉ trạng thái ở vị trí cao, không vững, dễ đổ, nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 2

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại

A
Xanh xao.
B
Xanh biếc.
C
Xanh mướt.
D
Xanh thẳm.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

“Xanh biếc”, “xanh mướt”, “xanh thẳm” đều chỉ sắc xanh tươi đẹp của trời, nước, cây cỏ. “Xanh xao” chỉ nước da nhợt nhạt vì ốm yếu, thiếu sức sống, nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 3

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.

A
Hoa hồng.
B
Hoa mắt.
C
Hoa đào.
D
Hoa sen.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Trong “hoa hồng”, “hoa đào”, “hoa sen”, “hoa” là danh từ chỉ loài hoa. Trong “hoa mắt”, “hoa” chỉ trạng thái nhìn không rõ, choáng váng, mang nghĩa khác hẳn nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 4

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A
Nhất định.
B
Chắc chắn.
C
Tất nhiên.
D
Có lẽ.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

“Nhất định”, “chắc chắn”, “tất nhiên” đều biểu thị sự khẳng định, không còn nghi ngờ. “Có lẽ” biểu thị sự phỏng đoán, chưa chắc chắn, nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 5

Chọn một cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.

A
Biển Đông.
B
Thái Bình Dương.
C
Đại Tây Dương.
D
Ấn Độ Dương.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương là các đại dương – những khối nước lớn nhất trên Trái Đất. Biển Đông là một biển, nhỏ hơn và là một phần của đại dương, nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 6

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:

Nguyễn Trãi là nhà ___________ lớn của dân tộc, vừa là anh hùng cứu nước, vừa là nhà thơ, nhà tư tưởng.

A
văn minh.
B
văn phòng.
C
văn hóa.
D
văn bản.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

“Nhà văn hóa” là người có đóng góp lớn cho đời sống văn hóa, phù hợp với những vai trò anh hùng, nhà thơ, nhà tư tưởng của Nguyễn Trãi (ông được UNESCO tôn vinh là danh nhân văn hóa thế giới). Các từ còn lại không đi với “nhà” để chỉ con người trong ngữ cảnh này.

Câu 7

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:

Nam Cao là một trong những cây bút ___________ của dòng văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

A
phổ biến.
B
tiêu biểu.
C
đông đảo.
D
quen thuộc.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

“Cây bút tiêu biểu” là cách nói quen thuộc, chỉ nhà văn đại diện cho một dòng văn học. “Phổ biến”, “đông đảo”, “quen thuộc” không hợp nghĩa khi nói về “một trong những cây bút” của một dòng văn học.

Câu 8

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:

Trong thể thơ lục bát, tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ ___________ của câu bát liền sau.

A
nhất.
B
hai.
C
sáu.
D
tám.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Trong lục bát, tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát liền sau (vần lưng); tiếng thứ tám của câu bát lại vần với tiếng thứ sáu của câu lục kế tiếp (vần chân).

Câu 9

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây.

Hệ thống di tích ở Huế là một kho tàng ___________ quý giá, gắn liền với công sức của biết bao thế hệ nghệ nhân và người dân.

A
di sản.
B
di truyền.
C
di chuyển.
D
di cư.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

“Di sản” là tài sản văn hóa, tinh thần do thế hệ trước để lại; “kho tàng di sản quý giá” phù hợp với hệ thống di tích. “Di truyền”, “di chuyển”, “di cư” không hợp nghĩa.

Câu 10

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây.

Biến đổi khí hậu khiến nước biển ___________, xâm nhập mặn ngày càng ___________ vào các vùng đồng bằng ven biển.

A
dâng cao – nông.
B
hạ thấp – sâu.
C
hạ thấp – nhẹ.
D
dâng cao – sâu.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Biến đổi khí hậu làm băng tan, nước biển dâng cao; nước mặn vì thế xâm nhập ngày càng sâu vào đồng bằng ven biển. Các phương án có “hạ thấp”, “nông”, “nhẹ” trái với thực tế và logic của câu.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDABDACBCAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 18 - Tư duy Định tính môn Văn học - Ngôn ngữ 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study