Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 17 - Tư duy Định tính

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Văn học - Ngôn ngữNăm 202750 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Lập lòe
B
Le lói
C
Lấp lánh
D
Lơ thơ

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

“Lập lòe”, “le lói”, “lấp lánh” đều là từ láy gợi tả ánh sáng (lúc tỏ lúc mờ, yếu ớt hoặc phản chiếu long lanh). “Lơ thơ” gợi sự thưa thớt, ít ỏi của sự vật (như trong câu thơ “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”), không gợi tả ánh sáng nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 2

Chọn một từ trái nghĩa với từ “thanh đạm”.

A
Đạm bạc
B
Giản dị
C
Thịnh soạn
D
Mộc mạc

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

“Thanh đạm” (thường nói về bữa ăn, lối sống) nghĩa là đơn giản, ít món, không cầu kì. “Đạm bạc”, “giản dị”, “mộc mạc” đều gần nghĩa với “thanh đạm”. “Thịnh soạn” nghĩa là có nhiều món ngon, đầy đủ, sang trọng nên trái nghĩa với “thanh đạm”.

Câu 3

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Lạnh lẽo
B
Thờ ơ
C
Hờ hững
D
Lạnh lùng

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

“Thờ ơ”, “hờ hững”, “lạnh lùng” đều chỉ thái độ thiếu quan tâm, thiếu tình cảm của con người đối với người khác hoặc sự việc. “Lạnh lẽo” chủ yếu chỉ cảm giác lạnh, vắng vẻ, thiếu hơi ấm của không gian, cảnh vật (căn nhà lạnh lẽo, đêm đông lạnh lẽo), không chỉ thái độ.

Câu 4

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Kế thừa
B
Đoạn tuyệt
C
Tiếp nối
D
Phát huy

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

“Kế thừa”, “tiếp nối”, “phát huy” đều chỉ việc giữ lại và tiếp tục phát triển những gì đã có. “Đoạn tuyệt” nghĩa là cắt đứt hoàn toàn mối quan hệ, mang nghĩa ngược lại.

Câu 5

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Kiều bào
B
Kiều diễm
C
Ngoại kiều
D
Kiều dân

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Yếu tố “kiều” trong “kiều bào”, “ngoại kiều”, “kiều dân” có nghĩa là ở nhờ, sinh sống nơi đất khách (kiều bào: người nước mình sống ở nước ngoài; ngoại kiều: người nước ngoài sống ở nước mình; kiều dân: người sinh sống ở nước ngoài). “Kiều” trong “kiều diễm” có nghĩa là đẹp, mềm mại nên KHÔNG cùng nhóm.

Câu 6

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

“Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một văn kiện _______ có giá trị to lớn mà còn là một áng văn _______ mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực.

A
lịch sử/ chính luận
B
lịch sử/ tự sự
C
văn chương/ trữ tình
D
khoa học/ chính luận

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

“Tuyên ngôn Độc lập” khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nên là văn kiện lịch sử; đồng thời đây là áng văn chính luận mẫu mực, phù hợp với các đặc điểm “lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực”. “Tự sự”, “trữ tình” không phù hợp với những đặc điểm lập luận; “văn kiện khoa học” sai về tính chất của văn bản.

Câu 7

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Việc sử dụng điện thoại liên tục trước giờ ngủ khiến não bộ bị _______, khó đi vào giấc ngủ sâu. _______, ánh sáng xanh từ màn hình còn có thể gây mỏi mắt, khô mắt nếu kéo dài.

A
ức chế/ Vì vậy
B
kích thích/ Tuy nhiên
C
kích thích/ Bên cạnh đó
D
thư giãn/ Ngoài ra

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Não “khó đi vào giấc ngủ sâu” vì bị kích thích (hưng phấn); “ức chế”, “thư giãn” lại khiến dễ ngủ nên mâu thuẫn. Câu sau bổ sung thêm một tác hại khác (có từ “còn”), nên cần từ nối chỉ quan hệ bổ sung “Bên cạnh đó”; “Tuy nhiên” chỉ quan hệ tương phản, “Vì vậy” chỉ quan hệ nhân quả.

Câu 8

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Nhiều địa phương đã triển khai mô hình phân loại rác tại nguồn nhằm _______ lượng rác phải chôn lấp và _______ nguồn tài nguyên có thể tái chế.

A
gia tăng/ tận dụng
B
giảm bớt/ lãng phí
C
loại bỏ/ phá hủy
D
giảm bớt/ tận dụng

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Mục đích của việc phân loại rác là làm giảm lượng rác phải chôn lấp và tận dụng được rác có thể tái chế. “Gia tăng” lượng rác chôn lấp, “lãng phí” hay “phá hủy” nguồn tài nguyên đều trái với mục đích của mô hình.

Câu 9

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Để kiểm chứng _______ của mình, nhóm nghiên cứu đã tiến hành hàng trăm thí nghiệm và thu thập _______ từ nhiều nguồn khác nhau.

A
giả thiết/ số liệu
B
giả thuyết/ số liệu
C
giả thuyết/ số phận
D
lí thuyết/ số phận

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

“Giả thuyết” là điều nêu ra trong khoa học để giải thích một hiện tượng, chưa được chứng minh nên cần kiểm chứng bằng thí nghiệm. “Giả thiết” là điều cho trước làm căn cứ để suy ra kết luận (thường dùng trong toán học, lập luận), không phải đối tượng cần kiểm chứng. “Số liệu” phù hợp với hoạt động “thu thập”; “số phận” vô nghĩa trong ngữ cảnh.

Câu 10

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Sau khi _______ bệnh nhân bị viêm phổi, bác sĩ đã kê đơn thuốc và dặn dò người bệnh cần _______ nghiêm ngặt chế độ nghỉ ngơi, ăn uống.

A
chẩn đoán/ tuân thủ
B
chuẩn đoán/ tuân thủ
C
chẩn đoán/ phớt lờ
D
chuẩn đoán/ xem nhẹ

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

“Chẩn đoán” (“chẩn” là khám, xem bệnh) là từ đúng; “chuẩn đoán” là cách dùng sai do nhầm lẫn. “Tuân thủ nghiêm ngặt” phù hợp với lời dặn của bác sĩ; “phớt lờ”, “xem nhẹ” mâu thuẫn với “nghiêm ngặt”.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCABBACDBA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài