Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 08 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đồng(I) oxide (Cu₂O) là một chất bán dẫn đang được nghiên cứu ứng dụng trong pin mặt trời thế hệ mới nhờ giá thành thấp và khả năng hấp thụ ánh sáng tốt. Cấu hình electron của ion Cu⁺ trong hợp chất này là

A
[Ar]3d¹⁰.
B
[Ar]3d⁹4s¹.
C
[Ar]3d⁸4s².
D
[Ar]3d¹⁰4s¹.

Lời giải

Chọn A.

Cu (Z=29) có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s¹ (cấu hình bất thường do phân lớp 3d bão hòa bền hơn) ⟹ Cu⁺ mất 1 electron ở 4s ⟹ cấu hình [Ar]3d¹⁰.

Câu 2

Khi khí NH₃ gặp khí HCl thoát ra từ một số quá trình công nghiệp, chúng phản ứng ngay trong không khí tạo thành "khói trắng" đặc trưng (tinh thể NH₄Cl mịn lơ lửng):

NH₃(g) + HCl(g) → NH₄Cl(s).

Trong ion NH₄⁺ vừa hình thành, liên kết giữa N và nguyên tử H thứ tư (H⁺ nhận thêm) thuộc loại liên kết nào?

Hình minh họa

A
Liên kết cho – nhận.
B
Liên kết ion.
C
Liên kết hydrogen.
D
Liên kết kim loại.

Lời giải

Chọn A.

Ba liên kết N–H đầu hình thành theo kiểu cộng hóa trị thông thường (từ NH₃). Với H⁺ thứ tư (không có electron), nguyên tử N phải dùng cặp electron riêng của mình để tạo liên kết ⟹ đây là liên kết cho – nhận.

Câu 3

Kim cương (diamond) và than chì (graphite) đều là các dạng thù hình của carbon nhưng có mức năng lượng khác nhau. Biết enthalpy đốt cháy graphite: C(graphite)+O₂(g)→CO₂(g), ΔH₁=–393,5 kJ/mol; và enthalpy chuyển dạng thù hình: C(graphite)→C(diamond), ΔH₂=+1,9 kJ/mol. Enthalpy đốt cháy của kim cương là

A
–395,4 kJ/mol.
B
–391,6 kJ/mol.
C
–393,5 kJ/mol.
D
+395,4 kJ/mol.

Lời giải

Chọn A.

Theo Hess, đốt cháy diamond có thể coi là 2 bước:

C(diamond)→C(graphite) [ΔH=–1,9 kJ]

C(graphite)→CO₂ [ΔH₁=–393,5 kJ].

⟹ ΔH(đốt cháy diamond) = –1,9 + (–393,5) = –395,4 kJ/mol (diamond có mức năng lượng cao hơn graphite nên khi cháy tỏa nhiều nhiệt hơn).

Câu 4

Để kiểm tra một mẫu nước Javel đã để lâu ngoài không khí còn tác dụng tẩy trắng, sát khuẩn hay không, người ta có thể nhỏ mẫu vào dung dịch KI có sẵn vài giọt hồ tinh bột: nếu dung dịch chuyển sang màu xanh tím (do tạo I₂) thì nước Javel còn tác dụng. Ion nào trong nước Javel chịu trách nhiệm chính cho khả năng oxi hóa I⁻ thành I₂ này?

A
ClO⁻.
B
Cl⁻.
C
Na⁺.
D
OH⁻.

Lời giải

Chọn A.

Ion hypochlorite (ClO⁻) có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa I⁻ thành I₂ (I₂ kết hợp hồ tinh bột cho màu xanh tím đặc trưng)

ClO⁻ + 2I⁻ + 2H⁺ → Cl⁻ + I₂ + H₂O

Câu 5

Isoamyl acetate là ester có mùi thơm đặc trưng của chuối chín, thường được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để minh họa phản ứng ester hóa. Đun nóng 6,0 gam acetic acid với lượng dư isoamyl alcohol (xúc tác H₂SO₄ đặc), hiệu suất phản ứng đạt 65% (tính theo acetic acid), thu được m gam isoamyl acetate. Giá trị của m là

A
8,45.
B
13,0.
C
6,50.
D
5,20.

Lời giải

Chọn A.

n(CH₃COOH) = 6,0/60 = 0,1 mol.

Do alcohol dùng dư nên hiệu suất tính theo acetic acid.

n(ester) lý thuyết = 0,1 mol ⟹ n(ester) thực tế (65%) = 0,065 mol ⟹ m = 0,065×130 = 8,45 g.

Câu 6

Amphetamine là một amine có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, công thức cấu tạo là như hình bên dưới:

Hình minh họa

Amphetamine thuộc loại amine bậc mấy?

A
Bậc một.
B
Bậc hai.
C
Bậc ba.
D
Không phải amine.

Lời giải

Chọn A.

Nguyên tử N trong nhóm –NH₂ chỉ liên kết trực tiếp với 1 nguyên tử carbon (của mạch chính) ⟹ đây là amine bậc một.

Câu 7

Cinnamaldehyde là hợp chất chính tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế (cinnamon). Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam cinnamaldehyde (chỉ chứa C, H, O) thu được 3,96 gam CO₂ và 0,72 gam H₂O. Tỉ khối hơi của cinnamaldehyde so với H₂ là 66. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là

A
C₉H₈O.
B
C₄H₄O.
C
C₁₈H₁₆O₂.
D
C₉H₁₀O.

Lời giải

Chọn A.

n(CO₂)=0,09 mol ⟹ n(C)=0,09 mol;

n(H₂O)=0,04 mol ⟹ n(H)=0,08 mol.

m(C)=1,08 g; m(H)=0,08 g

⟹ m(O)=1,32–1,08–0,08=0,16 g ⟹ n(O)=0,01 mol.

Tỉ lệ C:H:O = 0,09:0,08:0,01 = 9:8:1

⟹ CT đơn giản nhất: C₉H₈O

⟹ CTPT: (C₉H₈O)n

M(cinnamaldehyde) = 132 ⟹ (132)n = 132

⟹ Công thức phân tử: C₉H₈O.

Câu 8

Một mẫu khí hóa lỏng LPG (chủ yếu là hỗn hợp 2 alkane đồng đẳng kế tiếp) có 0,15 mol được đốt cháy hoàn toàn, thu được 0,52 mol CO₂. Số nguyên tử carbon trung bình trong hỗn hợp khí LPG này là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng: 3,47

Lời giải

Số nguyên tử C trung bình = n(CO₂)/n(hỗn hợp) = 0,52/0,15 ≈ 3,47

⟹ Hỗn hợp propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ (thường gặp trong LPG).

Câu 9

Trong công nghiệp mạ bạc trang sức, người ta điện phân dung dịch AgNO₃ với điện cực trơ để lớp bạc bám lên bề mặt sản phẩm. Với cường độ dòng điện không đổi 1,5 A, cần bao nhiêu giây để mạ được 2,16 gam Ag lên bề mặt một món trang sức (hiệu suất điện phân 100%, F=96500 C/mol)?

A
1286,7.
B
2573,3.
C
643,3.
D
1930,0.

Lời giải

Chọn A.

n(Ag) = 2,16/108 = 0,02 mol

⟹ n(e) = 0,02 mol

⟹ q = 0,02×96500 = 1930 C.

⟹ t = q/I = 1930/1,5 ≈ 1286,7 giây.

Câu 10

So với các kim loại kiềm khác (Na, K, Rb), lithium có khối lượng riêng nhỏ nhất và thế điện cực chuẩn âm nhất. Đặc điểm này giải thích vì sao lithium được ưu tiên lựa chọn để chế tạo

A
Pin sạc có mật độ năng lượng cao, khối lượng nhẹ.
B
Chất chỉ thị màu trong phân tích định tính.
C
Vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ phòng.
D
Chất xúc tác cho phản ứng trùng hợp alkene.

Lời giải

Chọn A.

Khối lượng riêng nhỏ giúp pin nhẹ; thế điện cực chuẩn âm nhất giúp tạo ra suất điện động lớn khi ghép cặp với cực dương phù hợp

⟹ hai yếu tố này giúp pin lithium đạt mật độ năng lượng cao trên một đơn vị khối lượng.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAAAAAAA3,47AA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 08 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study