Đồng(I) oxide (Cu₂O) là một chất bán dẫn đang được nghiên cứu ứng dụng trong pin mặt trời thế hệ mới nhờ giá thành thấp và khả năng hấp thụ ánh sáng tốt. Cấu hình electron của ion Cu⁺ trong hợp chất này là
Chọn A.
Cu (Z=29) có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s¹ (cấu hình bất thường do phân lớp 3d bão hòa bền hơn) ⟹ Cu⁺ mất 1 electron ở 4s ⟹ cấu hình [Ar]3d¹⁰.
Khi khí NH₃ gặp khí HCl thoát ra từ một số quá trình công nghiệp, chúng phản ứng ngay trong không khí tạo thành "khói trắng" đặc trưng (tinh thể NH₄Cl mịn lơ lửng):
NH₃(g) + HCl(g) → NH₄Cl(s).
Trong ion NH₄⁺ vừa hình thành, liên kết giữa N và nguyên tử H thứ tư (H⁺ nhận thêm) thuộc loại liên kết nào?

Chọn A.
Ba liên kết N–H đầu hình thành theo kiểu cộng hóa trị thông thường (từ NH₃). Với H⁺ thứ tư (không có electron), nguyên tử N phải dùng cặp electron riêng của mình để tạo liên kết ⟹ đây là liên kết cho – nhận.
Kim cương (diamond) và than chì (graphite) đều là các dạng thù hình của carbon nhưng có mức năng lượng khác nhau. Biết enthalpy đốt cháy graphite: C(graphite)+O₂(g)→CO₂(g), ΔH₁=–393,5 kJ/mol; và enthalpy chuyển dạng thù hình: C(graphite)→C(diamond), ΔH₂=+1,9 kJ/mol. Enthalpy đốt cháy của kim cương là
Chọn A.
Theo Hess, đốt cháy diamond có thể coi là 2 bước:
C(diamond)→C(graphite) [ΔH=–1,9 kJ]
C(graphite)→CO₂ [ΔH₁=–393,5 kJ].
⟹ ΔH(đốt cháy diamond) = –1,9 + (–393,5) = –395,4 kJ/mol (diamond có mức năng lượng cao hơn graphite nên khi cháy tỏa nhiều nhiệt hơn).
Để kiểm tra một mẫu nước Javel đã để lâu ngoài không khí còn tác dụng tẩy trắng, sát khuẩn hay không, người ta có thể nhỏ mẫu vào dung dịch KI có sẵn vài giọt hồ tinh bột: nếu dung dịch chuyển sang màu xanh tím (do tạo I₂) thì nước Javel còn tác dụng. Ion nào trong nước Javel chịu trách nhiệm chính cho khả năng oxi hóa I⁻ thành I₂ này?
Chọn A.
Ion hypochlorite (ClO⁻) có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa I⁻ thành I₂ (I₂ kết hợp hồ tinh bột cho màu xanh tím đặc trưng)
ClO⁻ + 2I⁻ + 2H⁺ → Cl⁻ + I₂ + H₂O
Isoamyl acetate là ester có mùi thơm đặc trưng của chuối chín, thường được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để minh họa phản ứng ester hóa. Đun nóng 6,0 gam acetic acid với lượng dư isoamyl alcohol (xúc tác H₂SO₄ đặc), hiệu suất phản ứng đạt 65% (tính theo acetic acid), thu được m gam isoamyl acetate. Giá trị của m là
Chọn A.
n(CH₃COOH) = 6,0/60 = 0,1 mol.
Do alcohol dùng dư nên hiệu suất tính theo acetic acid.
n(ester) lý thuyết = 0,1 mol ⟹ n(ester) thực tế (65%) = 0,065 mol ⟹ m = 0,065×130 = 8,45 g.
Amphetamine là một amine có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, công thức cấu tạo là như hình bên dưới:

Amphetamine thuộc loại amine bậc mấy?
Chọn A.
Nguyên tử N trong nhóm –NH₂ chỉ liên kết trực tiếp với 1 nguyên tử carbon (của mạch chính) ⟹ đây là amine bậc một.
Cinnamaldehyde là hợp chất chính tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế (cinnamon). Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam cinnamaldehyde (chỉ chứa C, H, O) thu được 3,96 gam CO₂ và 0,72 gam H₂O. Tỉ khối hơi của cinnamaldehyde so với H₂ là 66. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là
Chọn A.
n(CO₂)=0,09 mol ⟹ n(C)=0,09 mol;
n(H₂O)=0,04 mol ⟹ n(H)=0,08 mol.
m(C)=1,08 g; m(H)=0,08 g
⟹ m(O)=1,32–1,08–0,08=0,16 g ⟹ n(O)=0,01 mol.
Tỉ lệ C:H:O = 0,09:0,08:0,01 = 9:8:1
⟹ CT đơn giản nhất: C₉H₈O
⟹ CTPT: (C₉H₈O)n
M(cinnamaldehyde) = 132 ⟹ (132)n = 132
⟹ Công thức phân tử: C₉H₈O.
Một mẫu khí hóa lỏng LPG (chủ yếu là hỗn hợp 2 alkane đồng đẳng kế tiếp) có 0,15 mol được đốt cháy hoàn toàn, thu được 0,52 mol CO₂. Số nguyên tử carbon trung bình trong hỗn hợp khí LPG này là bao nhiêu?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Số nguyên tử C trung bình = n(CO₂)/n(hỗn hợp) = 0,52/0,15 ≈ 3,47
⟹ Hỗn hợp propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ (thường gặp trong LPG).
Trong công nghiệp mạ bạc trang sức, người ta điện phân dung dịch AgNO₃ với điện cực trơ để lớp bạc bám lên bề mặt sản phẩm. Với cường độ dòng điện không đổi 1,5 A, cần bao nhiêu giây để mạ được 2,16 gam Ag lên bề mặt một món trang sức (hiệu suất điện phân 100%, F=96500 C/mol)?
Chọn A.
n(Ag) = 2,16/108 = 0,02 mol
⟹ n(e) = 0,02 mol
⟹ q = 0,02×96500 = 1930 C.
⟹ t = q/I = 1930/1,5 ≈ 1286,7 giây.
So với các kim loại kiềm khác (Na, K, Rb), lithium có khối lượng riêng nhỏ nhất và thế điện cực chuẩn âm nhất. Đặc điểm này giải thích vì sao lithium được ưu tiên lựa chọn để chế tạo
Chọn A.
Khối lượng riêng nhỏ giúp pin nhẹ; thế điện cực chuẩn âm nhất giúp tạo ra suất điện động lớn khi ghép cặp với cực dương phù hợp
⟹ hai yếu tố này giúp pin lithium đạt mật độ năng lượng cao trên một đơn vị khối lượng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | A | A | A | A | A | 3,47 | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài