Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 07 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Cho sơ đồ phản ứng sau (X, Y, A, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau):

Hình minh họa

Cho biết X là CH₃COOC₂H₅, T là propylene glycol diacetate.

Cho các phát biểu sau:

(1) W có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

(2) A có tên gọi là methanol.

(3) T là hợp chất hữu cơ đa chức.

(4) Số nguyên tử carbon trong X nhiều hơn trong Y.

Số phát biểu đúng là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn C.

(1) Đúng. W là ethyl formate (HCOOC₂H₅), gốc formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

(2) Sai. A là ethanol (C₂H₅OH), không phải methanol (CH3OH).

(3) Đúng. T là propylene glycol diacetate, chứa 2 nhóm chức ester nên là hợp chất hữu cơ đa chức.

(4) Đúng. X có 4 nguyên tử carbon, Y (CH₃COOH) có 2 nguyên tử carbon.

⟹ Số phát biểu đúng là 3.

Câu 2

Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng:

CH₃COOK + H₂O ⇌ CH₃COOH + KOH ΔrH°298 > 0

- Bước 1: Cho khoảng 10 mL dung dịch CH₃COOK 0,5 M vào cốc thủy tinh, thêm 1–2 giọt phenolphthalein, khuấy đều.

- Bước 2: Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm. Ống nghiệm (1) để so sánh, ống nghiệm (2) ngâm vào cốc nước đá, ống nghiệm (3) ngâm vào cốc nước nóng.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở cân bằng trên, phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt.

(2) Ở bước 1, dung dịch thu được có màu hồng ngay cả trước khi đun nóng hay làm lạnh.

(3) Ống nghiệm (2) (ngâm nước đá) có màu đậm hơn ống nghiệm (1).

(4) Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt (phản ứng nghịch).

Số phát biểu đúng là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn B.

(1) Sai. ΔrH°298 > 0 nên phản ứng THUẬN mới là phản ứng thu nhiệt; phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

(2) Đúng. Ngay ở nhiệt độ phòng, phản ứng thuận vẫn xảy ra một phần tạo KOH, làm dung dịch có tính base, chuyển hồng với phenolphthalein.

(3) Sai. Làm lạnh khiến cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều nghịch), lượng KOH giảm ⟹ ống (2) nhạt màu hơn ống (1), không phải đậm hơn.

(4) Đúng. Theo nguyên lí Le Chatelier, giảm nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều nghịch).

⟹ Số phát biểu đúng là 2.

Câu 3

Aspartic acid (công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một amino acid có tính acid, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Cần bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để phản ứng vừa đủ với 5,32 gam aspartic acid?

Hình minh họa

A
32.
B
16.
C
24.
D
40

Lời giải

Chọn A.

Aspartic acid có công thức phân tử C₄H₇NO₄ (M = 133)

⟹ n = 5,32/133 = 0,04 mol.

Phân tử có 2 nhóm –COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 ⟹ n(NaOH) = 0,04×2 = 0,08 mol.

⟹ m(NaOH) = 0,08×40 = 3,2 g

⟹ m(dd NaOH 10%) = 3,2/0,1 = 32 g.

Câu 4

Bảng sau đây thống kê một số nguồn phát thải benzene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất:

Sản xuất: 0,05 kg/tấn benzene (được kiểm soát); 0,20 kg/tấn benzene (không được kiểm soát).

Xe chạy động cơ xăng: 0,0003–0,0008 g/km (có bộ chuyển đổi xúc tác); 0,0015 g/km (không có bộ chuyển đổi xúc tác).

Máy in laser: 80–150 μg/h (hoạt động liên tục).

Một văn phòng có 8 máy in laser. Bình quân mỗi máy hoạt động liên tục 10 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng benzene tối đa phát thải từ 500 văn phòng có quy mô như trên là bao nhiêu gam?

Đáp án đúng: 180

Lời giải

Trong một tháng, một văn phòng với 8 máy in hoạt động 8×10×30 = 2400 giờ.

⟹ Một văn phòng phát thải tối đa 150×2400 = 360000 μg = 0,36 gam.

⟹ 500 văn phòng phát thải tối đa 500×0,36 = 180 gam.

Câu 5

Một bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm ngâm một chiếc đinh sắt (Fe) vào dung dịch AgNO₃. Sau một thời gian theo dõi hiện tượng, bạn đó đã rút ra một số nhận xét sau:

(1) Dung dịch chuyển dần sang màu vàng nâu.

(2) Khối lượng đinh sắt tăng lên.

(3) Nồng độ mol của ion NO₃⁻ không thay đổi.

(4) Có hiện tượng bạc (Ag) bám trên bề mặt đinh sắt.

Trong số các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

A
4.
B
1.
C
3.
D
2.

Lời giải

Chọn C.

Phương trình phản ứng: Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag.

(1) Sai. Dung dịch Fe(NO₃)₂ có màu xanh lục nhạt (do ion Fe²⁺), không phải màu vàng nâu.

(2) Đúng. Cứ 1 mol Fe tan ra (mất 56 g) thì có 2 mol Ag bám vào (thêm 216 g) ⟹ khối lượng đinh sắt tăng.

(3) Đúng. NO₃⁻ không tham gia phản ứng nên nồng độ mol không đổi.

(4) Đúng. Ag kim loại sinh ra bám trên bề mặt đinh sắt.

⟹ Có 3 nhận xét đúng.

Câu 6

Copolymer (cao su buna-S) được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng đồng trùng hợp gồm styrene và buta-1,3-diene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 90,57%. Tỉ lệ số mol của styrene : số mol của buta-1,3-diene trong copolymer X bằng

A
1:2.
B
2:1.
C
1:1.
D
1:3.

Lời giải

Chọn A.

Copolymer X có dạng (C₈H₈)ₙ(C₄H₆)ₘ.

Giả sử số mol styrene = 1 mol, số mol butadiene = x mol.

⟹ (96+48x)/(104+54x) = 0,9057 ⟹ x ≈ 2.

⟹ Tỉ lệ mol styrene : butadiene = 1 : 2.

Câu 7

Cho các nguyên tố: Mg (Z=12), F (Z=9), K (Z=19), S (Z=16). Khi các nguyên tố trên tham gia liên kết hóa học để tạo thành ion Mg²⁺, F⁻, K⁺, S²⁻ thì tổng số electron của 4 ion trên là bao nhiêu?

A
46.
B
66.
C
56.
D
36.

Lời giải

Chọn C.

Mg²⁺: 12–2 = 10 electron.

F⁻: 9+1 = 10 electron.

K⁺: 19–1 = 18 electron.

S²⁻: 16+2 = 18 electron.

⟹ Tổng số electron = 10+10+18+18 = 56.

Câu 8

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH₃OH, HCOOH, CH₃CHO, CH₃Cl và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

ChấtXYZT
Nhiệt độ sôi64,7100,820,2-24,2

Cho các phát biểu sau:

(1) X có thể dùng để pha chế đồ uống có cồn.

(2) Y không có đồng phân.

(3) Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

(4) Phản ứng giữa X và Y tạo thành ester có công thức là HCOOCH3.

Số phát biểu đúng là

A
4.
B
1.
C
2.
D
3.

Lời giải

Chọn D.

Nhiệt độ sôi tăng dần: T(–24,2) < Z(20,2) < X(64,7) < Y(100,8) ⟹ T là CH₃Cl; Z là CH₃CHO; X là CH₃OH; Y là HCOOH.

(1) Sai. X là methanol, rất độc, tuyệt đối không được dùng để pha chế đồ uống có cồn (chỉ ethanol mới được dùng).

(2) Đúng. HCOOH (CH₂O₂) không có đồng phân cấu tạo phổ biến khác.

(3) Đúng. CH₃CHO có nhóm –CHO nên tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Đúng. CH₃OH + HCOOH → HCOOCH₃ + H₂O.

⟹ Số phát biểu đúng là 3.

Câu 9

Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm diện với ô đơn vị là một hình lập phương có cạnh a = 362 pm. Biết copper có 1 electron hóa trị. Mật độ electron hóa trị của tinh thể Cu bằng b.10²² electron/cm³. Giá trị của b là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án đúng: 8,4

Lời giải

Số nguyên tử trong một ô cơ sở của mạng lập phương tâm diện (fcc) là 4 nguyên tử

Mật độ electron hóa trị = Số electron hóa trị của 4 nguyên tử Cu : Thể tích ô cơ sở.

⟹ Mật độ electron hóa trị của tinh thể Cu = 4 electron/(362.10⁻¹⁰cm)³ ≈ 8,4.10²² electron/cm³ ⟹ b = 8,4.

Câu 10

Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + Cl₂(g) → 2NOCl(g). Tại một thời điểm và tại một nhiệt độ không đổi, nếu nồng độ NO và Cl₂ đều tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

A
9.
B
27.
C
6.
D
18.

Lời giải

Chọn B.

Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng: v = k.[NO]².[Cl₂].

Nồng độ NO và Cl₂ đều tăng 3 lần ⟹ v' = k.([3NO])².([3Cl₂]) = 27.k.[NO]².[Cl₂] = 27v.

⟹ Tốc độ phản ứng tăng 27 lần.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBA180CACD8,4B

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 07 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study