Cấu hình electron đúng của cobalt (Z = 27)?
Chọn A.
Cobalt (Z=27) có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁷4s² ⟹ [Ar]3d⁷4s²
Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố kim loại chuyển tiếp?
Chọn B.
Kim loại chuyển tiếp gồm toàn bộ các nguyên tố học d và họ f, đều thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn.
A có calcium thuộc nhóm IIA.
C có nhôm thuộc nhóm IIIA.
D có potassium thuộc nhóm IA.
Cho hydrocarbon có công thức cấu tạo: CH₂=CH–CH(CH₃)–CH₃. Tên gọi đúng của hydrocarbon này là
Chọn A.
Mạch chính chứa liên kết đôi dài nhất là 4 carbon (butene), đánh số ưu tiên cho liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất: C1(=CH₂)–C2(=CH)–C3(CH(CH₃))–C4(CH₃) ⟹ liên kết đôi ở vị trí 1, nhóm methyl ở carbon số 3 ⟹ tên gọi: 3-methylbut-1-ene.
Alcohol nào sau đây có khả năng tạo thành ketone khi bị oxi hóa không hoàn toàn (bằng CuO, đun nóng)?
Chọn C.
Alcohol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO tạo thành ketone.
Butan-2-ol (CH₃–CH(OH)–CH₂–CH₃) là alcohol bậc hai ⟹ bị oxi hóa tạo butan-2-one.
(Ethanol, propan-1-ol là alcohol bậc một → tạo aldehyde; 2-methylpropan-2-ol là alcohol bậc ba → không bị oxi hóa bởi CuO trong điều kiện thường.)
Thủy phân hoàn toàn một chất béo trong môi trường kiềm (NaOH) sẽ thu được
Chọn B.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) thu được glycerol và muối sodium/potassium của acid béo (xà phòng).
Mảnh –CH₂–CH(CH₃)–CH₂–CH(CH₃)–CH₂–CH(CH₃)– đại diện cho polymer có tên gọi là
Chọn B.
Mắt xích lặp lại –CH₂–CH(CH₃)– tương ứng với monomer propylene (CH₂=CH–CH₃) sau khi trùng hợp (mở liên kết đôi) ⟹ đây là polypropylene (PP).
Baking soda (NaHCO₃) trung hòa hydrochloric acid (HCl) theo phản ứng: NaHCO₃(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H₂O(l) + CO₂(g).
Có bao nhiêu gam CO₂ sinh ra khi cho 250 mL dung dịch HCl 1,50 M phản ứng với 200 mL dung dịch chứa NaHCO₃ 1,40 M?
Chọn B.
n(HCl) = 0,25×1,50 = 0,375 mol;
n(NaHCO₃) = 0,20×1,40 = 0,28 mol.
Vì tỉ lệ phản ứng 1:1 và n(NaHCO₃) < n(HCl) nên NaHCO₃ phản ứng hết
⟹ n(CO₂) = n(NaHCO₃) = 0,28 mol
⟹ m(CO₂) = 0,28×44 = 12,32 g.
Xét phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, tỏa nhiệt theo chiều thuận sau:
Cu²⁺(aq) + Sn²⁺(aq) ⇌ Cu(s) + Sn⁴⁺(aq)
Trường hợp nào sau đây sẽ làm tăng lượng kết tủa Cu sinh ra?
Chọn D.
Phản ứng tỏa nhiệt theo chiều thuận nên tăng nhiệt độ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (giảm lượng Cu kết tủa) ⟹ A sai.
Cu(s) là chất rắn nguyên chất, không có mặt trong biểu thức hằng số cân bằng nên loại bỏ một phần Cu kết tủa không làm chuyển dịch cân bằng (miễn còn Cu rắn) ⟹ C sai.
Tăng thể tích dung dịch (pha loãng) làm giảm đồng thời nồng độ các ion, không phải cách chắc chắn làm tăng lượng kết tủa ⟹ B không chắc chắn đúng.
Tăng nồng độ Sn²⁺ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thêm Cu kết tủa ⟹ D đúng.
Số oxi hóa của chlorine (Cl) trong potassium chlorate (KClO₃) là
Chọn A.
Trong KClO₃: K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa –2 (×3 nguyên tử = –6).
Tổng số oxi hóa trong phân tử trung hòa = 0 ⟹ số oxi hóa Cl = 0 – (+1) – (–6) = +5.
Oxalic acid (C₂H₂O₄) có phản ứng với ion permanganate theo phương trình chưa được cân bằng sau: C₂H₂O₄(aq) + MnO₄⁻(aq) + H⁺(aq) → Mn²⁺(aq) + CO₂(g) + H₂O(l). Cần bao nhiêu mL oxalic acid 0,120 M để phản ứng vừa đủ với 150 mL dung dịch KMnO₄ 0,120 M?
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron:
5C₂H₂O₄+ 2MnO₄⁻ + 6H⁺ → 10CO₂ + 2Mn²⁺ + 8H₂O
⟹ tỉ lệ mol C₂H₂O₄: MnO₄⁻ = 5 : 2.
n(MnO₄⁻) = 0,150×0,120 = 0,018 mol ⟹ n(H₂C₂O₄) = (5/2)×0,018 = 0,045 mol.
⟹ V(oxalic acid) = 0,045/0,120 = 0,375 L = 375 mL.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | A | C | B | B | B | D | A | 375 |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài