Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 06 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Cấu hình electron đúng của cobalt (Z = 27)?

A
[Ar]3d⁷4s².
B
[Ar]3d⁹.
C
[Kr]3d⁷4s².
D
[Ar]3d⁵4s².

Lời giải

Chọn A.

Cobalt (Z=27) có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁷4s² ⟹ [Ar]3d⁷4s²

Câu 2

Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố kim loại chuyển tiếp?

A
Đồng, kẽm, calcium, sắt, crôm.
B
Bạc, vàng, mangan, titan, coban.
C
Sắt, nhôm, niken, vonfram, platin.
D
Kali, đồng, kẽm, bạc, vàng.

Lời giải

Chọn B.

Kim loại chuyển tiếp gồm toàn bộ các nguyên tố học d và họ f, đều thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn.

A có calcium thuộc nhóm IIA.

C có nhôm thuộc nhóm IIIA.

D có potassium thuộc nhóm IA.

Câu 3

Cho hydrocarbon có công thức cấu tạo: CH₂=CH–CH(CH₃)–CH₃. Tên gọi đúng của hydrocarbon này là

A
3-methylbut-1-ene.
B
2-methylbut-3-ene.
C
3-methylbut-2-ene.
D
2-methylbut-1-ene.

Lời giải

Chọn A.

Mạch chính chứa liên kết đôi dài nhất là 4 carbon (butene), đánh số ưu tiên cho liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất: C1(=CH₂)–C2(=CH)–C3(CH(CH₃))–C4(CH₃) ⟹ liên kết đôi ở vị trí 1, nhóm methyl ở carbon số 3 ⟹ tên gọi: 3-methylbut-1-ene.

Câu 4

Alcohol nào sau đây có khả năng tạo thành ketone khi bị oxi hóa không hoàn toàn (bằng CuO, đun nóng)?

A
ethanol.
B
2-methylpropan-2-ol.
C
butan-2-ol.
D
propan-1-ol.

Lời giải

Chọn C.

Alcohol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO tạo thành ketone.

Butan-2-ol (CH₃–CH(OH)–CH₂–CH₃) là alcohol bậc hai ⟹ bị oxi hóa tạo butan-2-one.

(Ethanol, propan-1-ol là alcohol bậc một → tạo aldehyde; 2-methylpropan-2-ol là alcohol bậc ba → không bị oxi hóa bởi CuO trong điều kiện thường.)

Câu 5

Thủy phân hoàn toàn một chất béo trong môi trường kiềm (NaOH) sẽ thu được

A
glycerol và acid béo.
B
glycerol và muối của acid béo (xà phòng).
C
ethanol và muối của acid béo.
D
glycerol và ethanol.

Lời giải

Chọn B.

Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) thu được glycerol và muối sodium/potassium của acid béo (xà phòng).

Câu 6

Mảnh –CH₂–CH(CH₃)–CH₂–CH(CH₃)–CH₂–CH(CH₃)– đại diện cho polymer có tên gọi là

A
polybutylene.
B
polypropylene.
C
polyethylene.
D
polystyrene.

Lời giải

Chọn B.

Mắt xích lặp lại –CH₂–CH(CH₃)– tương ứng với monomer propylene (CH₂=CH–CH₃) sau khi trùng hợp (mở liên kết đôi) ⟹ đây là polypropylene (PP).

Câu 7

Baking soda (NaHCO₃) trung hòa hydrochloric acid (HCl) theo phản ứng: NaHCO₃(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H₂O(l) + CO₂(g).

Có bao nhiêu gam CO₂ sinh ra khi cho 250 mL dung dịch HCl 1,50 M phản ứng với 200 mL dung dịch chứa NaHCO₃ 1,40 M?

A
10,56 g.
B
12,32 g.
C
16,5 g.
D
9,68 g.

Lời giải

Chọn B.

n(HCl) = 0,25×1,50 = 0,375 mol;

n(NaHCO₃) = 0,20×1,40 = 0,28 mol.

Vì tỉ lệ phản ứng 1:1 và n(NaHCO₃) < n(HCl) nên NaHCO₃ phản ứng hết

⟹ n(CO₂) = n(NaHCO₃) = 0,28 mol

⟹ m(CO₂) = 0,28×44 = 12,32 g.

Câu 8

Xét phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, tỏa nhiệt theo chiều thuận sau:

Cu²⁺(aq) + Sn²⁺(aq) ⇌ Cu(s) + Sn⁴⁺(aq)

Trường hợp nào sau đây sẽ làm tăng lượng kết tủa Cu sinh ra?

A
Tăng nhiệt độ.
B
Tăng thể tích dung dịch (thêm nước cất).
C
Loại bỏ một phần Cu kết tủa.
D
Tăng nồng độ của ion Sn²⁺.

Lời giải

Chọn D.

Phản ứng tỏa nhiệt theo chiều thuận nên tăng nhiệt độ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (giảm lượng Cu kết tủa) ⟹ A sai.

Cu(s) là chất rắn nguyên chất, không có mặt trong biểu thức hằng số cân bằng nên loại bỏ một phần Cu kết tủa không làm chuyển dịch cân bằng (miễn còn Cu rắn) ⟹ C sai.

Tăng thể tích dung dịch (pha loãng) làm giảm đồng thời nồng độ các ion, không phải cách chắc chắn làm tăng lượng kết tủa ⟹ B không chắc chắn đúng.

Tăng nồng độ Sn²⁺ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thêm Cu kết tủa ⟹ D đúng.

Câu 9

Số oxi hóa của chlorine (Cl) trong potassium chlorate (KClO₃) là

A
+5.
B
–5.
C
+7.
D
–1.

Lời giải

Chọn A.

Trong KClO₃: K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa –2 (×3 nguyên tử = –6).

Tổng số oxi hóa trong phân tử trung hòa = 0 ⟹ số oxi hóa Cl = 0 – (+1) – (–6) = +5.

Câu 10

Oxalic acid (C₂H₂O₄) có phản ứng với ion permanganate theo phương trình chưa được cân bằng sau: C₂H₂O₄(aq) + MnO₄⁻(aq) + H⁺(aq) → Mn²⁺(aq) + CO₂(g) + H₂O(l). Cần bao nhiêu mL oxalic acid 0,120 M để phản ứng vừa đủ với 150 mL dung dịch KMnO₄ 0,120 M?

Đáp án đúng: 375

Lời giải

Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron:

5C₂H₂O₄+ 2MnO₄⁻ + 6H⁺ → 10CO₂ + 2Mn²⁺ + 8H₂O

⟹ tỉ lệ mol C₂H₂O₄: MnO₄⁻ = 5 : 2.

n(MnO₄⁻) = 0,150×0,120 = 0,018 mol ⟹ n(H₂C₂O₄) = (5/2)×0,018 = 0,045 mol.

⟹ V(oxalic acid) = 0,045/0,120 = 0,375 L = 375 mL.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABACBBBDA375

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 06 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study