Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 05 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Caffeine là chất kích thích thường có trong cà phê, trà,... có công thức phân tử là C₈H₁₀N₄O₂. Tổng số nguyên tử của các nguyên tố có trong một phân tử caffeine là bao nhiêu?

A
20.
B
22.
C
24.
D
26.

Lời giải

Chọn C.

Caffeine có công thức phân tử là C₈H₁₀N₄O₂ ⟶ Tổng số nguyên tử = 8 + 10 + 4 + 2 = 24.

Câu 2

Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, giai đoạn oxi hóa sulfur dioxide thành sulfur trioxide được thực hiện theo phản ứng thuận nghịch:

2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g) ΔrH°298 = –198 kJ

phản ứng được thực hiện ở 450–500 °C, xúc tác V₂O₅.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở phản ứng trên, O₂ đóng vai trò là chất khử.

(2) Việc dùng dư O₂ (không khí) giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng hiệu suất chuyển hóa SO₂.

(3) Đây là phản ứng thu nhiệt nên cần tăng nhiệt độ để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

(4) Tăng áp suất chung của hệ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều giảm số mol khí).

Số phát biểu đúng là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn B.

(1) Sai. O₂ nhận electron (từ 0 xuống –2) nên đóng vai trò chất oxi hóa; SO₂ mới là chất khử.

(2) Đúng. Dùng dư O₂ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (nguyên lí Le Chatelier), tăng hiệu suất chuyển hóa SO₂ thành SO₃.

(3) Sai. ΔrH° < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt (không phải thu nhiệt); với phản ứng tỏa nhiệt, tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt tức là chiều nghịch.

(4) Đúng. Chiều thuận có tổng số mol khí giảm (3 mol → 2 mol) nên tăng áp suất chung làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

⟹ Số phát biểu đúng là 2.

Câu 3

Histamine là một amine sinh học tham gia vào phản ứng dị ứng của cơ thể, có công thức phân tử là C₅H₉N₃ Hình minh họa Cho các phát biểu sau:

(1) Histamine là một amine bậc một, mạch hở.

(2) Số liên kết sigma (σ) có trong một phân tử histamine là 17.

(3) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong histamine là 37,84%.

(4) Histamine có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.

Số phát biểu đúng là

A
4.
B
3.
C
2.
D
1.

Lời giải

Bước : Xét cấu tạo amine

Nhóm gắn với một carbon nên là amine bậc một.

Phân tử còn chứa vòng imidazole nên không mạch hở; phát biểu sai.

Bước : Đếm liên kết

Có liên kết giữa các nguyên tử không phải hydrogen và liên kết với hydrogen.

Bước : Kiểm tra phát biểu còn lại

Nitrogen có cặp electron tự do và các nhóm liên kết với hydrogen nên tạo được liên kết hydrogen với nước.

Do đó, các phát biểu , và đúng.

Bước : Đối chiếu phương án

Có phát biểu đúng. Chọn ; , , sai vì lần lượt tương ứng với , , phát biểu đúng.

Đáp án: — Có phát biểu đúng, gồm , và .

Câu 4

X là một loại phân bón hóa học. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy có khí mùi khai thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO₃ thấy xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này tan trong dung dịch NH₃ dư. X là

A
NH₄Cl.
B
(NH₄)₂SO₄.
C
NH₄NO₃.
D
(NH₄)₃PO₄.

Lời giải

Chọn A.

Khí mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm là NH₃ ⟹ X chứa ion NH₄⁺.

AgNO₃ tạo kết tủa trắng tan trong NH₃ dư là đặc trưng của ion Cl⁻ (AgCl kết tủa trắng, tan trong NH₃ dư tạo phức [Ag(NH₃)₂]⁺) ⟹ X chứa Cl⁻ ⟹ X là NH₄Cl.

Câu 5

Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp NaCl – CaCl₂ với tỉ lệ khối lượng khoảng 7:3 ở nhiệt độ khoảng 600 °C. Hiệu suất điện phân đạt 80%. Khối lượng kim loại Na (theo kg) thu được từ 2 tấn hỗn hợp NaCl – CaCl₂ ban đầu là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án đúng: 440,3

Lời giải

Khối lượng NaCl trong 2 tấn (2000 kg) hỗn hợp = 2000×0,7 = 1400 kg.

Số mol NaCl = 1 400 000/58,5 ≈ 23931,6 mol.

2NaCl → 2Na + Cl2

n(NaCl) = n(Na) = ≈ 23931,6 mol.

Với hiệu suất 80%: n(Na) = 23931,6×0,8 ≈ 19145,3 mol.

⟹ m(Na) = 19145,3×23 ≈ 440342 g ≈ 440,3 kg.

Câu 6

Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

A
Trùng ngưng ε–aminocaproic acid.
B
Trùng hợp vinyl chloride.
C
Trùng hợp acrylonitrile.
D
Trùng ngưng hexamethylenediamine với adipic acid.

Lời giải

Chọn B.

Trùng hợp vinyl chloride thu được PVC (poly(vinyl chloride)) là một loại chất dẻo, không phải tơ tổng hợp.

(ε–aminocaproic acid trùng ngưng → tơ capron/nylon-6; acrylonitrile trùng hợp → tơ nitron; hexamethylenediamine + adipic acid trùng ngưng → nylon-6,6 — đều là tơ tổng hợp.)

Câu 7

Cho các phát biểu sau về phản ứng: C₆ + LiCoO₂ → LiC₆ + CoO₂ (phản ứng tích trữ năng lượng khi sạc pin lithium-ion)

(1) Trong phản ứng trên, LiCoO₂ đóng vai trò là chất khử.

(2) Số oxi hóa của Co tăng từ +3 lên +4.

(3) Đây là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử (tự oxi hóa – khử).

(4) Khi pin phóng điện (xả), phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại so với chiều viết ở trên.

Số phát biểu đúng là

A
4.
B
3.
C
2.
D
1.

Lời giải

Chọn B.

(1) Đúng. Co³⁺ trong LiCoO₂ bị oxi hóa thành Co⁴⁺ trong CoO₂ (nhường electron) nên LiCoO₂ đóng vai trò chất khử.

(2) Đúng. Như phân tích ở (1), số oxi hóa Co tăng từ +3 lên +4.

(3) Sai. Đây là phản ứng oxi hóa – khử giữa 2 chất khác nhau (C₆ và LiCoO₂), không phải phản ứng tự oxi hóa – khử xảy ra trong cùng một hợp chất.

(4) Đúng. Phản ứng đã cho là chiều tích trữ năng lượng (sạc pin); khi pin phóng điện (xả) để cấp năng lượng, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: LiC₆ + CoO₂ → C₆ + LiCoO₂.

⟹ Số phát biểu đúng là 3.

Câu 8

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: NH₄Cl; CH₃COOH; H₂SO₄; C₆H₁₂O₆ (glucose). Giá trị pH của các dung dịch trên (cùng nồng độ 0,01 M, ở 25 °C) đo được như bảng sau:

ChấtXYZT
pH5,633,371,707,00

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất Z có thể dùng để sản xuất phân bón (superphosphate, ammonium sulfate,...).

(2) Chất T là nguyên liệu để sản xuất ethanol bằng phương pháp lên men.

(3) Dung dịch chất Y có thể hòa tan được CaCO₃, giải phóng khí CO₂.

(4) Chất X có thể dùng làm phân đạm cho cây trồng.

Số phát biểu đúng là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn D.

pH tăng dần: Z (H₂SO₄, acid mạnh, pH=1,70) < Y (CH₃COOH, acid yếu, pH=3,37) < X (NH₄Cl, muối có tính acid yếu do thủy phân, pH=5,63) < T (glucose, chất trung tính, pH=7,00).

(1) Đúng. H₂SO₄ là nguyên liệu quan trọng để sản xuất superphosphate, ammonium sulfate và nhiều loại phân bón khác.

(2) Đúng. Glucose lên men rượu tạo ethanol: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂.

(3) Đúng. CH₃COOH tuy là acid yếu nhưng vẫn phản ứng được với CaCO₃: 2CH₃COOH+CaCO₃→(CH₃COO)₂Ca+CO₂↑+H₂O.

(4) Đúng. NH₄Cl cung cấp nitrogen dưới dạng NH₄⁺, có thể dùng làm phân đạm.

⟹ Số phát biểu đúng là 4.

Câu 9

X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu tím (hồng nhạt). Biết chúng thỏa mãn các sơ đồ sau:

(1) X + KOH → Y + H₂O

(2) X Hình minh họa Y

Y là chất nào sau đây?

A
KOH.
B
K₂CO₃.
C
Na₂CO₃.
D
KHCO₃.

Lời giải

Chọn B.

Đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu tím (hồng nhạt) ⟹ hợp chất của kim loại potassium (K).

KHCO₃ + KOH → K₂CO₃ + H₂O (ứng với sơ đồ 1, X=KHCO₃, Y=K₂CO₃).

2KHCO₃ Hình minh họa K₂CO₃ + CO₂ + H₂O (ứng với sơ đồ 2, phù hợp).

⟹ Y là K₂CO₃.

Câu 10

Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: SO₂Cl₂(g) → SO₂(g) + Cl₂(g) được trình bày ở bảng sau:

Nồng độ (M)\Thời gian (phút)SO₂Cl₂SO₂Cl₂
01,200
150x0,450,45

Giá trị của x là bao nhiêu?

Đáp án đúng: 0,75

Lời giải

x: nồng độ mol SO₂Cl₂ còn lại

Theo tỉ lệ phản ứng 1:1:1, nồng độ SO₂Cl₂ đã phản ứng = nồng độ SO₂ (hoặc Cl₂) sinh ra = 0,45 M ⟹ x = 1,2 – 0,45 = 0,75 M.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBBA440,3BBDB0,75

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 05 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study