Trong pha khí, hai phân tử butadiene có thể nhị hợp (dimer hóa) theo phản ứng: 2C₄H₆(g) ⟶ C₈H₁₂(g). Biểu thức tốc độ của phản ứng này là v = k[C₄H₆]² với k = 5,0.10⁻² L.mol⁻¹.s⁻¹. Khi nồng độ C₄H₆ = 0,03 M, tốc độ tạo thành C₈H₁₂ là
Chọn A.
Thay số vào biểu thức tốc độ: v = k[C₄H₆]² = 5,0.10⁻² × (0,03)² = 5,0.10⁻² × 9.10⁻⁴ = 4,5.10⁻⁵ M.s⁻¹.
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc, nguyên tố sulfur đơn chất được chuyển hóa theo sơ đồ sau:
![]()
(1) Quá trình phân li H₂SO₄ thành H⁺ và SO₄²⁻ gọi là sự điện li.
(2) Phản ứng (1) chứng tỏ sulfur vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(3) Có ba phản ứng mà nguyên tố sulfur đóng vai trò là chất khử.
(4) Sơ đồ trên phản ánh đúng quy trình sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp (phương pháp tiếp xúc).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B.
(1) Đúng. Đây chính là sự điện li.
(2) Sai. Ở phản ứng (1), S từ số oxi hóa 0 lên +4 (chỉ bị oxi hóa) nên S chỉ đóng vai trò chất khử, không đồng thời có tính oxi hóa.
(3) Sai. Chỉ phản ứng (1) và (2) là phản ứng oxi hóa – khử (S: 0→+4→+6); phản ứng (3) là phản ứng kết hợp với nước, không làm thay đổi số oxi hóa của S ⟹ chỉ có 2 phản ứng mà S là chất khử.
(4) Đúng. Đây chính là quy trình chính của phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp.
⟹ Số phát biểu đúng là 2.
Nguyên tố chlorine trong tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị bền là ³⁵Cl (chiếm 75,77%) và ³⁷Cl (chiếm 24,23%). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
Chọn B.
Nguyên tử khối trung bình = (35×75,77 + 37×24,23)/100 = 35,48.
Phân tử nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Chọn B.
N₂ gồm 2 nguyên tử N giống nhau (hiệu độ âm điện = 0) ⟹ liên kết cộng hóa trị không phân cực.
HCl, H₂O là liên kết cộng hóa trị có cực (giữa 2 nguyên tố khác độ âm điện); NaCl là liên kết ion (kim loại điển hình – phi kim điển hình).
Cho phản ứng: H₂(g) + Cl₂(g) → 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết H–H, Cl–Cl và H–Cl lần lượt là 436 kJ/mol, 243 kJ/mol và 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
Chọn A.
= ΣEb(chất đầu) – ΣEb(sản phẩm) = (436+243) – 2×432 = 679 – 864 = –185 kJ.
Trong nhóm halogen, đơn chất nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Chọn A.
Trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần từ F₂ đến I₂ do bán kính nguyên tử tăng dần, khả năng hút electron giảm dần ⟹ F₂ có tính oxi hóa mạnh nhất.
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glycerol và m gam xà phòng (sodium stearate). Giá trị của m là
Chọn A.
M(tristearin) = 890 ⟹ n = 17,8/890 = 0,02 mol.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃
⟹ nC₁₇H₃₅COONa = 3×0,02 = 0,06 mol ⟹ m = 0,06×306 = 18,36 g.
Cho các chất: methylamine (CH₃NH₂), aniline (C₆H₅NH₂), ammonia (NH₃). Thứ tự tăng dần tính base của các chất trên là
Chọn A.
Nhóm alkyl (–CH₃) đẩy electron làm tăng mật độ electron trên N ⟹ CH₃NH₂ có tính base mạnh hơn NH₃.
Gốc phenyl (–C₆H₅) hút electron (hiệu ứng liên hợp) làm giảm mật độ electron trên N ⟹ aniline có tính base yếu hơn NH₃.
⟹ Thứ tự tăng dần: C₆H₅NH₂ < NH₃ < CH₃NH₂.
Oxi hóa alcohol bậc hai CH₃–CH(OH)–CH₃ (propan-2-ol) bằng CuO, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ chính là
propanal (CH₃CH₂CHO).
acetone (CH₃COCH₃).
propanoic acid (CH₃CH₂COOH).
propan-1-ol.
Chọn B.
Alcohol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO tạo thành ketone (không bị oxi hóa tiếp thành acid) ⟹ propan-2-ol tạo thành acetone (CH₃COCH₃), đồng thời CuO bị khử thành Cu.![]()
Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O thu được 8,8 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Biết tỉ khối hơi của X so với H₂ là 43. Công thức phân tử của X là
Chọn B.
n(CO₂) = 0,2 mol ⟹ n(C) = 0,2 mol;
n(H₂O) = 0,15 mol ⟹ n(H) = 0,3 mol.
m(C) = 2,4 g; m(H) = 0,3 g
Hợp chất X có chứa 3 nguyên tố C, H, O
⟹ m(O) = 4,3 – 2,4 – 0,3 = 1,6 g ⟹ n(O) = 0,1 mol.
Tỉ lệ C:H:O = 0,2:0,3:0,1 = 2:3:1
⟹ công thức đơn giản nhất: C₂H₃O (M = 43).
M(X) = 43×2 = 86 = 2×43
⟹ Công thức phân tử: C₄H₆O₂.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | B | A | A | A | A | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài