Đồng(II) sulfate (CuSO₄) là hợp chất thường gặp trong phòng thí nghiệm, chứa ion Cu²⁺. Biết Cu có Z = 29, cấu hình electron của Cu²⁺ là:
Chọn A.
Cấu hình electron của Cu là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s¹
⟹ Cấu hình electron của Cu²⁺ là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁹ (mất 1 electron ở phân lớp 4s và 1 electron ở phân lớp 3d).
Glucose mạch hở có công thức cấu tạo CH₂OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CHO (đánh số C1 là carbon của nhóm –CHO, C6 là carbon của nhóm –CH₂OH). Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh, hình thành do nhóm –OH ở C5 cộng vào nhóm carbonyl. Nhóm –OH mới xuất hiện sau khi đóng vòng (gọi là –OH hemiacetal) gắn ở carbon số mấy?
Chọn A.
Khi vòng 6 cạnh hình thành, nhóm –OH ở C5 cộng vào nhóm carbonyl ở C1 (nhóm –CHO), biến C1 (vốn chỉ liên kết với 1 nguyên tử O trong nhóm –CHO) thành carbon liên kết với 2 nguyên tử O (1 trong vòng, 1 ở ngoài vòng dạng –OH)
⟹ Nhóm –OH mới hình thành ở C1 chính là –OH hemiacetal.
Khi nung thạch cao sống (CaSO₄·2H₂O) ở nhiệt độ cao hơn 200 °C, tinh thể mất hoàn toàn nước kết tinh, thu được thạch cao khan – một chất có khả năng hút ẩm tốt, được dùng làm chất làm khô. Thành phần hóa học của thạch cao khan là
Chọn A.
Có 3 dạng thạch cao tùy theo lượng nước kết tinh còn lại khi nung CaSO₄·2H₂O:
1. Thạch cao sống = CaSO₄·2H₂O.
2. Thạch cao nung = CaSO₄·0,5H₂O (hoặc CaSO₄·H₂O).
3. Thạch cao khan = CaSO₄ (mất hoàn toàn nước kết tinh ở nhiệt độ cao).
Trong các nồi hơi công nghiệp sử dụng nước cứng lâu ngày mà không xử lý, người ta thường quan sát thấy hiện tượng gì?
Chọn C.
Khi đun nóng nước cứng ở nhiệt độ hoặc nồng độ cao, các ion Ca²⁺, Mg²⁺ tạo kết tủa CaCO₃, MgCO₃ bám vào thành nồi hơi, ống dẫn, tạo lớp cặn làm giảm hiệu suất truyền nhiệt, thậm chí có thể gây nổ do áp suất tích tụ cục bộ.
Valine có công thức cấu tạo là (CH₃)₂CH–CH(NH₂)–COOH, là một α-amino acid thiết yếu tham gia cấu tạo nhiều loại protein trong cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của valine là
Chọn A.
Đánh số bắt đầu từ nguyên tử C trong nhóm carboxyl (C1) ⟹ Mạch chính gồm 4 carbon (butanoic acid): C1(–COOH) – C2(–CH(NH₂)–) – C3(–CH(CH₃)–) – C4(–CH₃).
Nhóm amino gắn vào C2, nhóm methyl (nhánh) gắn vào C3 ⟹ Tên gọi: 2-amino-3-methylbutanoic acid (theo thứ tự chữ cái, “amino” đọc trước “methyl”).
Hằng số điện li của HCOOH là Ka = 1,8 × 10⁻⁴ (25 °C). Để có nồng độ H⁺ là 1,25 × 10⁻² M thì nồng độ phần trăm của dung dịch HCOOH (khối lượng riêng ≈ 1,0 g/mL) xấp xỉ bằng
Chọn C.
Đặt nồng độ HCOOH ban đầu là C
Giả sử Vdd = 1L = 1000mL
HCOOH ⇌ HCOO⁻ + H⁺
Trước pư: C 0 0 (M)
Pư: 1,25 × 10⁻² 1,25 × 10⁻² 1,25 × 10⁻² (M)
Sau pứ: C-1,25 × 10⁻² 1,25 × 10⁻² 1,25 × 10⁻² (M)
⟹ Ka = (1,25×10⁻²)² / (C – 1,25×10⁻²) = 1,8×10⁻⁴ ⟹ C ≈ 0,881 M ⟹ nHCOOH = 0,881 (mol)
mdd = 1000 x 1 = 1000 (g)
⟹ C% = ((0,881 × 46)/1000)× 100% ≈ 4,05% ≈ 4%.
Nhúng một thanh sắt (Fe) vào từng dung dịch riêng biệt sau đây. Trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Chọn A.
Khi nhúng Fe vào dung dịch AgNO₃ xảy ra phản ứng: Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag.
Lớp Ag kim loại bám lên bề mặt thanh Fe tạo thành 2 điện cực kim loại khác nhau (Fe–Ag) cùng tiếp xúc với dung dịch điện li ⟹ hình thành pin điện hóa, xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(MgCl₂ không phản ứng với Fe do Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Fe; HCl loãng gây ăn mòn hóa học thông thường, không hình thành 2 điện cực kim loại khác nhau; NaOH không phản ứng với Fe.)
Khi thủy phân hoàn toàn một chất béo Y trong môi trường acid thì thu được palmitic acid và oleic acid có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1. Khối lượng phân tử của Y là
Chọn A.
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là (C₁₅H₃₁COO)₂C₃H₅OOCC₁₇H₃₃.
M(palmitic acid, C₁₆H₃₂O₂) = 256; M(oleic acid, C₁₈H₃₄O₂) = 282; M(glycerol) = 92.
⟹ MY = 92 + 2×256 + 282 – 3×18 = 832.
Trong số các kim loại chuyển tiếp sau, nguyên tử của nguyên tố nào có thể đạt số oxi hóa cao nhất trong hợp chất là +6?
Chọn B.
Cấu hình electron của Sc là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s² ⟹ có 3 electron hóa trị ⟹ số oxi hóa cao nhất có thể đạt là +3.
Cấu hình electron của Cr là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s¹ ⟹ có 6 electron hóa trị ⟹ số oxi hóa cao nhất có thể đạt là +6 (thể hiện trong CrO₃, K₂Cr₂O₇...).
Cấu hình electron của Cu là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s¹ ⟹ phân lớp 3d đã bão hòa (10 electron) khá bền, Cu thường chỉ đạt số oxi hóa phổ biến +1, +2.
Cấu hình electron của Zn là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s² ⟹ phân lớp 3d bão hòa bền vững, chỉ còn 2 electron 4s tham gia liên kết ⟹ Zn chỉ có một số oxi hóa duy nhất là +2.
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn như sau:
(1) H₂N–CH₂–CO–NH–CH(CH(CH₃)₂)–COOH
(2) H₂N–CH(CH(CH₃)₂)–CO–NH–CH(CH(CH₃)₂)–COOH
(3) H₂N–CH₂–CO–O–CH(CH(CH₃)₂)–COOH
(4) H₂N–CH₂–CH₂–CO–NH–CH₂–COOH
Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
Chọn C.
(1) là dipeptide Gly-Val (liên kết peptide –CO–NH– giữa 2 α-amino acid Gly và Val);
(2) là dipeptide Val-Val.
(3) có liên kết ester (–CO–O–) chứ không phải liên kết peptide (–CO–NH–) nên không phải peptide.
(4) tuy có liên kết amide (–CO–NH–) nhưng monomer đầu (H₂N–CH₂–CH₂–COOH) là acid 3-aminopropanoic, một β-amino acid (nhóm –NH₂ không gắn ở carbon α) chứ không phải α-amino acid, nên không được xem là peptide.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | A | C | A | C | A | A | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài