Nguyên tử potassium (₁₉K) có 19 proton. Hạt nhân của nguyên tử potassium này được cấu tạo bởi những loại hạt nào sau đây (không kể lớp vỏ electron)?
Hạt nhân nguyên tử gồm proton (mang điện dương, quyết định số hiệu nguyên tử) và neutron (không mang điện); electron chỉ chuyển động ở lớp vỏ, không thuộc hạt nhân.
Chọn C.
Hoà tan sodium sulfide (Na₂S) vào nước, xảy ra quá trình: S²⁻ + H₂O ⇌ HS⁻ + OH⁻
Nhận định nào sau đây đúng khi vận dụng thuyết Brønsted – Lowry cho quá trình trên?
S²⁻ nhận proton (H⁺) từ H₂O để tạo thành HS⁻ ⇒ S²⁻ đóng vai trò base theo Brønsted – Lowry (đáp án B đúng). Ở đây H₂O nhường proton nên đóng vai trò acid (không phải base như C nêu). HS⁻ tuy đúng là acid liên hợp của S²⁻ nhưng nó là sản phẩm được tạo ra, không phải chất đóng vai trò base trong chính phản ứng này (D sai ở vế sau).
Chọn B.
Trong khí quyển, nitrogen (N₂) chiếm khoảng 78% thể tích; đồng thời nguyên tố này còn có mặt trong đất, nước và cơ thể sinh vật dưới dạng hợp chất (protein, muối nitrate, muối ammonium...). Nhận định nào sau đây về sự tồn tại của nitrogen trong tự nhiên là đúng?
Theo dữ kiện đề bài, nitrogen vừa tồn tại ở dạng đơn chất N₂ (khí quyển) vừa tồn tại trong các hợp chất (đất, nước, sinh vật) ⇒ tồn tại đồng thời ở cả hai dạng.
Chọn C.
Ester Z có mùi thơm đặc trưng của chuối chín, được dùng làm hương liệu thực phẩm. Biết Z có công thức cấu tạo CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂ (isoamyl acetate). Ester Z được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa cặp chất nào sau đây?
Trong CH₃–COO–CH₂CH₂CH(CH₃)₂: gốc CH₃COO– xuất phát từ acetic acid (CH₃COOH); gốc –CH₂CH₂CH(CH₃)₂ là gốc isoamyl, xuất phát từ isoamyl alcohol (3-methylbutan-1-ol).
Vậy Z được tạo thành từ acetic acid và isoamyl alcohol.
Chọn A.
Trong các quá trình hoá học sau đây xảy ra trong đời sống và sản xuất, quá trình nào có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố (là phản ứng oxi hoá – khử)?
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao: CaCO₃(s) CaO(s) + CO₂(g)
Làm mềm nước cứng bằng dung dịch soda: CaCl₂(aq) + Na₂CO₃(aq) → CaCO₃(s) + 2NaCl(aq)
Khử trùng nước sinh hoạt bằng khí chlorine: Cl₂(g) + 2NaOH(aq) → NaCl(aq) + NaClO(aq) + H₂O(l)
Trung hoà đất chua bằng vôi bột: 2HCl(aq) + Ca(OH)₂(aq) → CaCl₂(aq) + 2H₂O(l)
Ở phản ứng C, Cl trong Cl₂ (số oxi hoá 0) chuyển thành Cl⁻ trong NaCl (–1) và Cl⁺ trong NaClO (+1) ⇒ số oxi hoá của chlorine thay đổi (phản ứng tự oxi hoá – khử) ⇒ đây là phản ứng oxi hoá – khử. Ba quá trình còn lại chỉ là phân huỷ hoặc trao đổi/trung hoà, không có nguyên tố nào đổi số oxi hoá.
Chọn C.
Phản ứng thuỷ phân saccharose trong môi trường acid còn được gọi là phản ứng nghịch chuyển đường (do làm thay đổi chiều quay của mặt phẳng ánh sáng phân cực của dung dịch). Sản phẩm của phản ứng nghịch chuyển này gồm những monosaccharide nào?
Saccharose là disaccharide gồm 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose liên kết qua cầu oxygen; thuỷ phân trong môi trường acid cho glucose và fructose.
Chọn A.
Dolomite tự nhiên có thành phần chính gồm CaCO₃ và MgCO₃. Khi nung dolomite ở nhiệt độ cao, thành phần MgCO₃ trong đó bị nhiệt phân theo phương trình hoá học nào sau đây?
Nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ (MgCO₃) tạo oxide kim loại và khí CO₂:
MgCO₃ →(t°) MgO + CO₂.
Chọn B.
Saccharose có bao nhiêu tính chất đúng trong các tính chất sau: (1) tác dụng với Cu(OH)₂ tạo phức chất tan màu xanh lam; (2) tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens; (3) bị thuỷ phân bởi enzyme invertase (sucrase) có trong cơ thể; (4) phản ứng được với kim loại Na giải phóng khí H₂?
Saccharose không có nhóm –CHO tự do (2 gốc glucose và fructose đã liên kết qua nhóm OH hemiacetal) nên KHÔNG có phản ứng tráng bạc ⇒ (2) sai.
Do có nhiều nhóm –OH liền kề (polyol), saccharose tác dụng được với Cu(OH)₂ ⇒ (1) đúng
Cũng vì có nhóm –OH nên phản ứng được với Na giải phóng H₂ như alcohol ⇒ (4) đúng.
Saccharose bị thuỷ phân bởi enzyme invertase trong cơ thể thành glucose và fructose ⇒ (3) đúng. Vậy có 3 tính chất đúng.
Chọn B.
Một loại polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer vinyl chloride (CH₂=CHCl), có tính cách điện tốt, được dùng phổ biến làm ống nước, vỏ dây điện. Công thức của mắt xích polymer này là
[CH₂–CHCl]ₙ.
(CH₂=CHCl)ₙ.
(CH₂–CH=Cl)ₙ.
[CH₂=CH(Cl)]ₙ.
Khi trùng hợp CH₂=CHCl, liên kết đôi bị phá vỡ để tạo liên kết đơn nối các mắt xích với nhau ⇒ công thức đúng của mắt xích là [CH₂–CHCl]ₙ (đây chính là PVC).
Chọn A.
Tiến hành thí nghiệm: cho một mẩu nhỏ kim loại Na vào cốc đựng dung dịch CuSO₄ dư. Hiện tượng quan sát được là có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu xanh lam (không thấy có lớp kim loại màu đỏ bám vào mẩu Na). Giải thích nào sau đây là đúng?
Do Na là kim loại kiềm, phản ứng rất mạnh với nước trước khi kịp tiếp xúc với Cu²⁺:
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑ (giải thích khí thoát ra).
NaOH sinh ra phản ứng với CuSO₄:
CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ (kết tủa xanh lam) + Na₂SO₄.
Chọn B.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | C | A | C | A | B | B | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài