Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Thống nhất thị trường dân tộc.
Thống nhất đất nước, xây dựng quốc gia dân tộc.
Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của nước ngoài.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản.
Chọn D.
Giải thích:
Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thực hiện hai nhiệm vụ. Nhiệm vụ dân tộc gồm: giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của nước ngoài (như ở Bắc Mỹ), thống nhất đất nước, thống nhất thị trường dân tộc (như ở Đức, I-ta-li-a). Nhiệm vụ dân chủ gồm: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, xóa bỏ những cản trở của chế độ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản, đem lại quyền tự do cho người dân.
Phương án D thuộc nhiệm vụ dân chủ, không phải nhiệm vụ dân tộc. Các phương án A, B, C đều là nhiệm vụ dân tộc.
Hồi giáo được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á chủ yếu thông qua con đường nào sau đây?
Con đường chiến tranh xâm lược.
Con đường thương mại.
Con đường thực dân hóa của các nước phương Tây.
Con đường giao lưu giáo dục, du học.
Chọn B.
Giải thích:
Hồi giáo được truyền bá vào Đông Nam Á chủ yếu theo con đường thương mại, thông qua hoạt động buôn bán của các thương nhân Ả Rập, Ấn Độ. Hồi giáo phát triển mạnh ở các quốc gia hải đảo như In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây.
Phương án A sai vì Hồi giáo không du nhập vào Đông Nam Á bằng chiến tranh. Phương án C sai vì các nước thực dân phương Tây truyền bá Công giáo, không phải Hồi giáo. Phương án D không phải con đường truyền bá chủ yếu.
Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay là
trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
đứng đầu thế giới về thu nhập bình quân đầu người.
xóa bỏ hoàn toàn khu vực kinh tế tư nhân.
thiết lập mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.
Chọn A.
Giải thích:
Tiếp tục đường lối cải cách, mở cửa, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh. Từ năm 2010, Trung Quốc vượt Nhật Bản, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ).
Phương án B sai vì thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc vẫn thấp hơn nhiều nước phát triển. Phương án C và D trái với đường lối cải cách: Trung Quốc phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa nhiều thành phần, từ bỏ mô hình kế hoạch hóa tập trung.
“Thế giới bị chia thành hai phe đối lập. Hai siêu cường đứng đầu mỗi phe phân chia phạm vi ảnh hưởng và chi phối hầu hết các vấn đề quốc tế”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?
Trật tự đa cực.
Trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực I-an-ta.
Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn.
Chọn C.
Giải thích:
Trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991) có đặc điểm: thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực; hai siêu cường phân chia phạm vi ảnh hưởng và chi phối quan hệ quốc tế.
Phương án A là xu hướng của trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Phương án B là ý đồ của Mỹ sau năm 1991 nhưng không thực hiện được. Phương án D là trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Việc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) phát triển từ 5 nước thành viên ban đầu thành 10 nước thành viên (năm 1999) phản ánh xu thế nào sau đây?
Xu thế đối đầu giữa hai phe.
Xu thế liên kết khu vực.
Xu thế chạy đua vũ trang.
Xu thế lấy quân sự làm trọng tâm.
Chọn B.
Giải thích:
ASEAN được thành lập năm 1967 với 5 nước. Sau đó lần lượt kết nạp Bru-nây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999), trở thành tổ chức gồm 10 nước Đông Nam Á. Quá trình mở rộng này phản ánh xu thế liên kết khu vực (khu vực hóa).
Các phương án A, C, D là những đặc điểm của thời kì Chiến tranh lạnh, trái với xu thế hòa bình, hợp tác của ASEAN.
Thương cảng nào sau đây là trung tâm buôn bán quốc tế sầm uất của vương quốc Phù Nam?
Óc Eo.
Hội An.
Vân Đồn.
Phố Hiến.
Chọn A.
Giải thích:
Óc Eo (nay thuộc tỉnh An Giang) là thương cảng quan trọng của vương quốc Phù Nam, nơi thương nhân nhiều nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Ba Tư, La Mã… đến buôn bán. Óc Eo cũng là tên gọi của nền văn hóa gắn với văn minh Phù Nam.
Phương án B là thương cảng phát triển thời Lê trung hưng và Nguyễn. Phương án C là thương cảng thời Lý – Trần. Phương án D là đô thị, thương cảng phát triển ở thế kỉ XVI – XVIII.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi.
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Chính sách cai trị hà khắc của nhà Minh đối với nhân dân Đại Việt.
Quyết tâm cải cách đất nước của Hồ Quý Ly.
Lòng căm thù giặc và quyết tâm chiến đấu chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
Tinh thần nhân nghĩa của Đại Việt sau khi đánh thắng quân Tống.
Chọn C.
Giải thích:
Hịch tướng sĩ được Trần Quốc Tuấn viết trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai (1285). Đoạn trích bộc lộ lòng căm thù giặc sâu sắc và quyết tâm hi sinh để đánh thắng quân xâm lược, qua đó khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ.
Phương án A là nội dung của Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi). Phương án B không liên quan đến đoạn trích. Phương án D sai về đối tượng: tác phẩm gắn với kháng chiến chống Mông – Nguyên, không phải chống Tống.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Mở rộng lãnh thổ đất nước về phía Bắc.
Khôi phục vị thế độc tôn của Phật giáo.
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, củng cố chính quyền trung ương.
Chọn D.
Giải thích:
Cuối thế kỉ XIV, nhà Trần suy yếu, đất nước lâm vào khủng hoảng về kinh tế, xã hội; nguy cơ ngoại xâm đến gần. Hồ Quý Ly tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực (chính sách hạn điền, hạn nô, phát hành tiền giấy, đề cao Nho học, củng cố quốc phòng…) nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
Phương án A sai vì khi đó chưa có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Phương án B không phải mục đích của cải cách. Phương án C sai vì Hồ Quý Ly chủ trương hạn chế Phật giáo, đề cao Nho học.
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có vai trò
quan trọng trong việc cho phép các nước sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp trên biển.
quan trọng trong việc xác định đường biên giới trên đất liền giữa các quốc gia.
là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng để Việt Nam xác lập và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển.
là văn kiện riêng do các nước ASEAN kí kết về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Chọn C.
Giải thích:
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (được Việt Nam phê chuẩn năm 1994) quy định các vùng biển như nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. Đây là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng để Việt Nam xác lập và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với các vùng biển.
Phương án A sai vì Công ước đề cao giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Phương án B sai vì Công ước điều chỉnh vấn đề biển, không phải biên giới đất liền. Phương án D là Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC, 2002) giữa ASEAN và Trung Quốc.
Những văn kiện nào sau đây do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954?
I. Tuyên ngôn Độc lập.
II. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
III. Chính cương vắn tắt của Đảng.
IV. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương.
I và II.
II và III.
I và IV.
III và IV.
Chọn A.
Giải thích:
Tuyên ngôn Độc lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (I). Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được Người viết đêm 19-12-1946 (II). Cả hai đều thuộc giai đoạn 1945 – 1954.
Văn kiện III do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930, không thuộc giai đoạn này. Văn kiện IV do Trần Phú soạn thảo (10-1930).
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | A | C | B | A | C | D | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài