Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử kỳ thi HSA năm 2027 - Mã đề 22 - Môn Lịch Sử

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Lịch sửNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Một trong những ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) là

A

xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến ở các nước châu Âu.

B

giải phóng Bắc Mỹ khỏi ách thống trị của thực dân Anh, khai sinh Hợp chúng quốc Mỹ.

C

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến do giai cấp tư sản nắm quyền.

D

xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ trên lãnh thổ nước Mỹ.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1775 – 1783) đã giải phóng nhân dân Bắc Mỹ khỏi ách thống trị của thực dân Anh, khai sinh Hợp chúng quốc Mỹ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển; đồng thời cổ vũ phong trào đấu tranh ở châu Âu và Mỹ La-tinh.

Phương án A sai vì chế độ phong kiến ở châu Âu không bị xóa bỏ hoàn toàn sau sự kiện này. Phương án C là kết quả của Cách mạng tư sản Anh. Phương án D sai vì chế độ nô lệ ở miền Nam nước Mỹ vẫn tồn tại, đến năm 1865 mới bị bãi bỏ.

Câu 2

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng thành tựu về chữ viết của cư dân Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

A

Nhiều dân tộc sáng tạo chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

B

Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán.

C

Sự ra đời của chữ viết riêng tạo điều kiện cho văn học viết phát triển.

D

Các quốc gia Đông Nam Á sử dụng chung một hệ thống chữ viết thống nhất.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Thời kì cổ – trung đại, trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn (Ấn Độ) và chữ Hán (Trung Quốc), cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo nhiều loại chữ viết riêng như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Môn cổ, chữ Nôm của người Việt… Mỗi quốc gia có chữ viết riêng, không có hệ thống chữ viết thống nhất chung cho cả khu vực, nên phương án D không đúng.

Các phương án A, B, C đều phản ánh đúng thành tựu chữ viết của Đông Nam Á; chữ viết riêng ra đời là cơ sở cho văn học viết phát triển bên cạnh văn học dân gian.

Câu 3

Năm 1945, nhân dân nhiều nước Đông Nam Á như Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

A

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

B

Hồng quân Liên Xô trực tiếp giải phóng các nước Đông Nam Á.

C

Thực dân Anh, Pháp tự nguyện trao trả độc lập cho các thuộc địa.

D

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô bùng nổ.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Tháng 8-1945, phát xít Nhật – kẻ đang chiếm đóng Đông Nam Á – đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở các nước Đông Nam Á tan rã, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân nhiều nước nổi dậy giành chính quyền: Việt Nam (tháng 8-1945), In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập (17-8-1945), Lào giành chính quyền (tháng 10-1945).

Phương án B là điều kiện thuận lợi của các nước Đông Âu, không phải Đông Nam Á. Phương án C sai vì Anh, Pháp tìm cách quay trở lại tái chiếm thuộc địa. Phương án D sai vì Chiến tranh lạnh bắt đầu từ năm 1947, sau các cuộc giành chính quyền năm 1945.

Câu 4

Một trong những nhân tố quan trọng dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

A

sự tan rã của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

B

cuộc chạy đua xây dựng sức mạnh tổng hợp giữa các quốc gia.

C

những quyết định của ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị I-an-ta.

D

sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực như EU, ASEAN.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã đưa ra những quyết định quan trọng về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, thành lập Liên hợp quốc và phân chia khu vực đóng quân, phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. Những quyết định này cùng các thỏa thuận sau đó trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – trật tự hai cực I-an-ta do Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực.

Phương án A là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực (1991). Phương án B là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh. Phương án D là xu thế phát triển của thế giới, không phải nhân tố hình thành trật tự I-an-ta.

Câu 5

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước khởi sắc trong hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1976?

A

Tuyên bố Băng Cốc được kí kết.

B

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li) được kí kết.

C

Hiến chương ASEAN được thông qua.

D

Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Tháng 2-1976, tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất ở Ba-li (In-đô-nê-xi-a), các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li), xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. Sự kiện này đánh dấu bước khởi sắc trong hoạt động của ASEAN.

Phương án A là sự kiện thành lập ASEAN (8-1967). Phương án C diễn ra năm 2007. Phương án D diễn ra cuối năm 2015.

Câu 6

Cơ sở tự nhiên quan trọng cho sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc là

A

các đồng bằng châu thổ màu mỡ ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả, thuận lợi cho trồng lúa nước.

B

vị trí nằm trên tuyến hàng hải quốc tế, thuận lợi cho phát triển thương nghiệp đường biển.

C

vùng cao nguyên đất đỏ ba-dan rộng lớn, thích hợp với cây công nghiệp.

D

vùng thảo nguyên rộng lớn, thích hợp với hoạt động chăn nuôi du mục.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc hình thành trên địa bàn lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (sông Hồng, sông Mã, sông Cả). Các đồng bằng châu thổ được bồi đắp phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho nghề trồng lúa nước – nền tảng kinh tế của văn minh này.

Phương án B là cơ sở cho sự phát triển thương nghiệp đường biển của vương quốc Phù Nam. Phương án C và D không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của địa bàn Văn Lang – Âu Lạc.

Câu 7

Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi.

“Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) từ một cuộc khởi nghĩa ở vùng núi Thanh Hóa đã phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô cả nước, đánh bại hàng chục vạn quân Minh, buộc chúng phải rút về nước. Thắng lợi đó chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc, mở ra thời kì phát triển mới của quốc gia Đại Việt dưới triều Lê sơ.”

Nội dung chính được phản ánh trong đoạn tư liệu trên là gì?

A

Diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn qua các giai đoạn.

B

Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của khởi nghĩa Lam Sơn.

C

Thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn.

D

Nghệ thuật quân sự đặc sắc của nghĩa quân Lam Sơn.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Đoạn tư liệu tập trung nêu kết quả (đánh bại quân Minh, buộc chúng rút về nước) và ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập, mở ra thời kì phát triển mới dưới triều Lê sơ).

Phương án A sai vì tư liệu không trình bày các giai đoạn, trận đánh cụ thể. Phương án B sai vì tư liệu không nêu nguyên nhân bùng nổ. Phương án D sai vì tư liệu không đề cập đến cách đánh, nghệ thuật quân sự.

Câu 8

Trong cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cơ quan Lục khoa có nhiệm vụ gì?

A

Tham mưu, tư vấn cho nhà vua về những việc hệ trọng.

B

Soạn thảo các văn bản, chiếu chỉ của triều đình.

C

Đào tạo nhân tài, tuyển chọn quan lại cho đất nước.

D

Giám sát, đàn hặc hoạt động của Lục bộ.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Cùng với việc thành lập Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) trực tiếp quản lí các lĩnh vực, vua Lê Thánh Tông lập Lục khoa để giám sát, đàn hặc hoạt động của Lục bộ, góp phần hạn chế lộng quyền, tham nhũng và tăng cường quyền lực của nhà vua.

Phương án A là nhiệm vụ của Cơ mật viện thời vua Minh Mạng. Phương án B là nhiệm vụ của Hàn lâm viện. Phương án C gắn với Quốc Tử Giám và chế độ khoa cử.

Câu 9

Văn bản pháp lí quốc tế nào sau đây là cơ sở quan trọng để Việt Nam bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?

A

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.

B

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

C

Hiến chương ASEAN năm 2007.

D

Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) quy định các vùng biển (nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa) và quyền của quốc gia ven biển. Việt Nam phê chuẩn Công ước năm 1994; đây là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng để Việt Nam bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông.

Phương án A và D là các hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình, không phải văn bản về luật biển. Phương án C là văn kiện xác lập khuôn khổ pháp lí cho hoạt động của ASEAN, không quy định các vùng biển.

Câu 10

Các nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện trong giai đoạn 1954 - 1975?

I. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

II. Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

III. Làm hậu phương lớn, chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

IV. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

A

I và II.

B

II và IV.

C

I và III.

D

III và IV.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Sau năm 1954, miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (I), đồng thời làm nghĩa vụ hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam (III).

Nhiệm vụ II sai vì công cuộc Đổi mới bắt đầu từ năm 1986. Nhiệm vụ IV sai vì cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc năm 1954.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDACBACDBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử kỳ thi HSA năm 2027 - Mã đề 22 - Môn Lịch Sử môn Khoa học - Lịch sử 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study