Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản?
Sự phát triển của các trào lưu tư tưởng mới của giai cấp tư sản.
Sự xuất hiện của các giai cấp, tầng lớp mới: tư sản, quý tộc mới.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
Sự tồn tại dai dẳng của chế độ quân chủ chuyên chế đã lạc hậu.
Chọn C.
Giải thích:
Tiền đề về kinh tế dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ là sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa nhưng bị chế độ phong kiến cản trở. (Đáp án A là tiền đề tư tưởng; B là tiền đề xã hội; D là tiền đề chính trị).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm lịch sử của khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ các thế kỷ tiếp giáp công nguyên đến thế kỷ X?
Sự tiếp nhận sâu rộng các hệ tư tưởng và văn hóa truyền thống phương Tây.
Quá trình hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia cổ đại.
Sự hoàn thiện tuyệt đối của các thiết chế nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Sự suy vong toàn diện của các nền văn minh bản địa trước sức ép bên ngoài.
Chọn B.
Giải thích:
Giai đoạn từ các thế kỷ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỷ X ở Đông Nam Á chứng kiến sự ra đời và bước đầu phát triển của các quốc gia sơ kỳ/cổ đại (như Phù Nam, Chăm-pa, các quốc gia ở hạ lưu sông Mê Nam...), đặt nền móng cho văn minh khu vực.
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) gắn liền với những quốc gia nào sau đây?
Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Lào.
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba, Triều Tiên.
Tiệp Khắc, Trung Quốc, Việt Nam, Lào.
Chọn A.
Giải thích:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội mở rộng sang châu Á với sự ra đời của các nước CHDCND Triều Tiên (1948), CHND Trung Hoa (1949), Việt Nam và Lào. (Cu-ba thuộc khu vực Mỹ La-tinh; Tiệp Khắc thuộc Đông Âu; Campuchia không phát triển theo đường lối XHCN giai đoạn này).
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã tạo ra những hệ lụy bất lợi trực tiếp cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thỏa thuận để các cường quốc phương Tây quay trở lại tái chiếm các thuộc địa cũ.
Thống nhất mục tiêu nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật.
Khôi phục các quyền lợi của nước Nga bị tổn hại trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật.
Chọn B.
Giải thích:
Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng, theo đó các nước châu Á (Đông Nam Á, Nam Á...) tiếp tục thuộc khu vực ảnh hưởng truyền thống của các nước đế quốc phương Tây (Anh, Pháp, Hà Lan...) đã tạo điều kiện cho các lực lượng này quay lại xâm lược, gây khó khăn lớn cho phong trào giải phóng dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) giai đoạn 1976 – 1999?
Khởi đầu và xây dựng nền móng ban đầu.
Xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.
Phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và thể chế.
Chọn C.
Giải thích:
Giai đoạn 1976 – 1999 đánh dấu sự mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập ban đầu tiến lên kết nạp đủ 10 nước Đông Nam Á (Brunei 1984, Việt Nam 1995, Lào & Myanmar 1997, Campuchia 1999).
Trong buổi đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc, khối đại đoàn kết toàn dân của cư dân Việt cổ được hình thành và củng cố chủ yếu dựa trên yêu cầu thực tiễn nào sau đây?
Nhu cầu liên kết sức mạnh để trị thủy, làm thủy lợi và chống giặc ngoại xâm.
Nhu cầu liên kết buôn bán phát triển kinh tế thương nghiệp hàng hải đường dài.
Nhu cầu liên kết thành lập một thể chế nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ.
Nhu cầu xây dựng một mặt trận chính trị thống nhất mang tầm vóc quốc tế.
Chọn A.
Giải thích:
Trong buổi đầu dựng nước, cư dân Việt cổ phải đối mặt với hai thử thách lớn mang tính sống còn: trị thủy (chống lũ lụt sông Hồng, sông Mã để làm nông nghiệp) và chống giặc ngoại xâm. Đây là cơ sở cốt lõi gắn kết các bộ lạc lại với nhau thành khối đại đoàn kết.
(Dựa vào tư liệu dưới đây để trả lời câu 7)
“Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương Bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.
(Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 6, NXB Khoa học xã hội, tr.421)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của tư tưởng “luôn luôn hi vọng cầu hòa” của triều Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1858 – 1884) được đề cập trong đoạn trích?
Triều Nguyễn đã không kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu.
Triều Nguyễn đã lần lượt ký với thực dân Pháp các bản hiệp ước.
Triều Nguyễn đã không sử dụng lực lượng vũ trang để chống Pháp.
Triều Nguyễn đã không nỗ lực lấy lại những vùng lãnh thổ bị mất.
Chọn B.
Giải thích:
Biểu hiện rõ nhất của tư tưởng "cầu hòa", nhượng bộ Pháp của nhà Nguyễn là việc lần lượt ký kết các bản hiệp ước hàng hàng/nhượng địa (Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất 1874, Hài Măng 1883, Pa-tơ-nốt 1884) với hy vọng Pháp sẽ trả lại đất hoặc ngừng xâm lược.
Để nâng cao quyền lực của triều đình trung ương, Lê Thánh Tông đã đề cao tư tưởng nào sau đây?
Nho giáo.
Phật giáo.
Đạo giáo.
Islam giáo.
Chọn A.
Giải thích:
Trong cuộc cải cách hành chính thời Lê sơ, vua Lê Thánh Tông đã đưa Nho giáo lên địa vị độc tôn, lấy làm tư tưởng nòng cốt để củng cố quyền lực của hoàng đế và xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ.
Biển Đông được coi là tuyến giao thông đường biển huyết mạch vì lí do nào sau đây?
Biển Đông nằm trên tuyến đường vận chuyển huyết mạch của châu Âu và Địa Trung Hải.
Biển Đông có nhiều tiềm năng phát triển hàng hải như eo biển Ma-lắc-ca, kênh đào Xuy-ê.
Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền châu Á – châu Âu.
Biển Đông nằm trên tuyến giao thông huyết mạch kết nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Chọn C.
Giải thích:
Biển Đông sở hữu tuyến hàng hải quốc tế kết nối các cảng biển châu Á với châu Âu và Trung Đông, đóng vai trò là con đường vận chuyển hàng hóa, thương mại đường biển cực kỳ quan trọng trên thế giới.
Các thông tin nào sau đây là đúng về lí do Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho cách mạng Việt Nam?
I. Con đường cách mạng vô sản là vũ khí tư tưởng phù hợp với một nước thuộc địa như Việt Nam.
II. Tư tưởng vô sản đã tấn công trực tiếp và làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa tư sản trên thế giới.
III. Nguyễn Ái Quốc đã nhận ra sự thiếu triệt để của các cuộc cách mạng tư sản trên hành trình tìm đường cứu nước.
IV. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tích cực tư tưởng tiến bộ “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” của khuynh hướng vô sản.
I và III.
II và III.
I và II.
III và IV.
Chọn A.
Giải thích:
Mệnh đề I đúng: Cách mạng vô sản gắn liền giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, phù hợp với hoàn cảnh nước thuộc địa như Việt Nam.
Mệnh đề III đúng: Qua khảo sát thực tế cách mạng Mỹ và Pháp, Người nhận thấy cách mạng tư sản "chưa đến nơi" (không giải phóng nhân dân lao động).
Mệnh đề II sai: Tư tưởng vô sản không làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa tư sản toàn cầu.
Mệnh đề IV sai: Khẩu hiệu "Tự do – Bình đẳng – Bác ái" thuộc về giai cấp tư sản (Cách mạng Pháp 1789), không phải của khuynh hướng vô sản.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | B | C | A | B | A | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài