Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 64

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[VD] Đại dịch COVID-19 đã dẫn đến một nỗ lực mạnh mẽ trên toàn thế giới nhằm sàng lọc các loại thuốc “phân tử nhỏ” hiện có để phát triển phương pháp điều trị. Các cấu trúc của hai hợp chất được quan tâm được chỉ ra dưới đây. Độ lệch về khối lượng mol phân tử của các hợp chất?

Hình minh họa

A
14.1
B
26.1
C
27.1
D
28.1

Lời giải

Chọn D

Hợp chất thứ nhất: C₁₂H₁₁NO (M ≈ 185,2); hợp chất thứ hai: C₅H₄FN₃O₂ (M ≈ 157,1).

Độ lệch khối lượng mol ≈ 185,2 – 157,1 = 28,1.

Câu 2

[NB] Hóa học liên quan mật thiết đến đời sống con người, phản ứng oxid hóa – khử tham gia vào các ứng dụng sau

A
Loại bỏ tạp chất SO₄²⁻ trong muối thô bằng BaCl₂
B
Khử trùng bằng dung dịch NaClO
C
Baking soda làm chất tạo men thực phẩm
D
Sử dụng phèn chua [KAl(SO₄)₂.12H₂O] lọc nước

Lời giải

Chọn B

Khử trùng bằng NaClO dựa vào tính oxi hóa mạnh của ClO⁻ ⇒ phản ứng oxi hóa – khử.

A (tạo kết tủa BaSO₄), C (phân hủy NaHCO₃), D (thủy phân Al³⁺ tạo Al(OH)₃) đều không có sự thay đổi số oxi hóa.

Câu 3

[TH] Các chất sau đây có thể được sử dụng để xử lí chất độc bị rò rỉ Na₂S: ① Ozone (O₃), ② Bột sắt, ③ NaCl, ④ KI, ⑤ Hydrogen peroxide

A
① ⑤
B
② ④
C
③ ④
D
③ ⑤

Lời giải

Chọn A

S²⁻ có tính khử mạnh ⇒ dùng chất oxi hóa để chuyển thành chất ít độc (S, SO₄²⁻): O₃ và H₂O₂ đều là chất oxi hóa mạnh ⇒ ① ⑤.

Fe, KI là chất khử; NaCl không phản ứng.

Câu 4

[TH] Khẳng định nào sau đây là đúng?

A
Ở điều kiện tiêu chuẩn, H₂ và H₂O có cùng thể tích chứa cùng số nguyên tử H
B
Số electron khi chuyển hoàn toàn 2.3g sodium thành Na₂O và Na₂O₂ tương ứng bằng nhau
C
Cùng lượng chất C₂H₄ và C₃H₆ chứa cùng số liên kết C-H
D
Nồng độ CH₃COO⁻ và CH₃COOH trong dung dịch CH₃COOH 0,1M bằng nhau

Lời giải

Chọn B

B đúng: Na → Na⁺ + e trong cả Na₂O và Na₂O₂ ⇒ 0,1 mol Na luôn nhường 0,1 mol electron.

A sai: ở điều kiện tiêu chuẩn H₂O không phải chất khí. C sai: cùng số mol thì C₂H₄ có 4 liên kết C–H, C₃H₆ có 6 liên kết C–H. D sai: CH₃COOH là acid yếu, phân li rất ít.

Câu 5

[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng?

A
Dung dịch NaCl dẫn điện: NaCl → Na⁺ + Cl⁻
B
Sục khí chlorine vào nước để điều chế nước chlorine: Cl₂ + H₂O ⇌ 2H⁺ + ClO⁻ + Cl⁻
C
Khi sục khí CO₂ vào dung dịch sodium phenolat thấy xuất hiện hiện tượng đục: CO₂ + H₂O + 2C₆H₅O⁻ → 2 C₆H₅OH + CO₃²⁻
D
Nước vôi trong để hở thấy xuất hiện chất rắn màu trắng: 2OH⁻ + CO₂ → CO₃²⁻ + H₂O

Lời giải

Chọn A

A đúng: NaCl là chất điện li mạnh.

B sai: HClO là acid yếu, phải viết Cl₂ + H₂O ⇌ H⁺ + Cl⁻ + HClO.

C sai: sản phẩm tạo HCO₃⁻: CO₂ + H₂O + C₆H₅O⁻ → C₆H₅OH + HCO₃⁻.

D sai: chất rắn trắng là CaCO₃: Ca²⁺ + 2OH⁻ + CO₂ → CaCO₃↓ + H₂O.

Câu 6

[NB] Carbohydrate, chất béo và chất đạm là những chất dinh dưỡng quan trọng. Phát biểu nào sau đây đúng?

A
Carbohydrate, dầu và protein có thể trải qua các phản ứng thủy phân
B
Cellulose và tinh bột là đồng phân của nhau
C
Dầu và chất béo là các ester và có thể bị xà phòng hóa
D
Cả dung dịch NH₄Cl và dung dịch CuSO₄ đều có thể làm biến tính protein

Lời giải

Chọn C

C đúng: dầu, mỡ là triester của glycerol và acid béo, bị thủy phân trong kiềm (xà phòng hóa).

A sai: monosaccharide (glucose, fructose) không bị thủy phân. B sai: n khác nhau, không phải đồng phân. D sai: NH₄Cl (muối amoni) không làm biến tính protein; CuSO₄ (muối kim loại nặng) mới làm biến tính.

Câu 7

[TH] Acid chlorogenic là một trong những thành phần dược lí có hiệu quả kháng khuẩn và kháng vi rút trong hoa kim ngân. Cấu trúc như hình bên. Những suy đoán sau đây về acid chlorogenic là không hợp lí?

Hình minh họa

A
Hòa tan trong nước và ethanol
B
Không có khả năng chống oxid hóa
C
Không bền trong môi trường kiềm, 1 mol acid chlorogenic có thể phản ứng với tối đa 4 mol NaOH
D
Polymer có thể được hình thành bằng cách trùng ngưng

Lời giải

Chọn B

Acid chlorogenic có nhóm catechol (2 nhóm –OH phenol kề nhau) dễ bị oxi hóa ⇒ có khả năng chống oxi hóa ⇒ B không hợp lí.

A hợp lí (nhiều nhóm phân cực); C hợp lí (–COOH: 1, 2 –OH phenol: 2, ester: 1 ⇒ 4 NaOH); D hợp lí (có cả –COOH và –OH).

Câu 8

[TH] 2Na₂S₂O₃ + I₂ → 2NaI + Na₂S₄O₆ là phản ứng thường gặp trong phân tích định lượng. Câu nào sau đây sai?

A
Trong phản ứng, I₂ thể hiện tính oxid hóa
B
Trong quá trình phản ứng, cứ 1 mol Na₂S₄O₆ sinh ra thì có 4 mol electron chuyển đi
C
Na₂S₂O₃ là hợp chất ion có chứa liên kết cộng hóa trị
D
Na₂S₂O₃ sẽ bị biến chất khi để ngoài không khí, sản phẩm có thể chứa Na₂SO₄

Lời giải

Chọn B

I₂ + 2e → 2I⁻; 2S₂O₃²⁻ → S₄O₆²⁻ + 2e ⇒ mỗi mol Na₂S₄O₆ tạo thành ứng với 2 mol electron chuyển đi ⇒ B sai.

Câu 9

[VD] Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố nhóm chính trong chu kì nhỏ X, Y, Z và W lần lượt tăng lên. X là nguyên tố có nhiều nhất trong lớp vỏ và Y là nguyên tố có nhiều nhất trong lớp vỏ.

Chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử và tinh thể nguyên tố Z là vật liệu bán dẫn được sử dụng rộng rãi nhất. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A
Bán kính nguyên tử: r(W) > r(Z) > r(Y) > r(X)
B
Z là phi kim nhiều hơn X
C
Hợp chất của X, Y có thể chứa liên kết cộng hóa trị
D
Oxid hóa trị cao nhất của Z tương ứng với một hydrate có tính acid mạnh hơn của W

Lời giải

Chọn C

X là O (nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất); Y có 1 electron lớp ngoài cùng, nằm giữa O và Si ⇒ Na; Z là Si (vật liệu bán dẫn); W đứng sau Si trong chu kì 3 (P, S hoặc Cl).

A sai: r(Na) > r(Si) > r(W) > r(O). B sai: Si kém phi kim hơn O. D sai: H₂SiO₃ có tính acid yếu hơn acid của W.

C đúng: Na₂O₂ chứa liên kết cộng hóa trị O–O.

Câu 10

[TH] Ở nhiệt độ thường, các nhóm ion sau đây phải cùng tồn tại với số lượng lớn trong dung dịch xác định:

A
Trong dung dịch [H⁺] = 10⁻¹² M bị ion hóa bởi nước: Na⁺, NH₄⁺, Cl⁻, K⁺
B
Trong dung dịch không màu: Na⁺, K⁺, Cr₂O₇²⁻, NO₃⁻
C
Trong dung dịch chứa I⁻: H⁺, Na⁺, Cl⁻, NO₃⁻
D
Trong dung dịch có pH = 14: K⁺, ClO⁻, CO₃²⁻, Cl⁻

Lời giải

Chọn D

D: ở pH = 14, các ion K⁺, ClO⁻, CO₃²⁻, Cl⁻ không phản ứng với nhau và với OH⁻ ⇒ cùng tồn tại.

A: dung dịch có thể có tính base, NH₄⁺ + OH⁻ → NH₃ + H₂O. B: Cr₂O₇²⁻ có màu da cam. C: H⁺ + NO₃⁻ oxi hóa I⁻.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBABACBBCD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 64 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study