[VD] Đại dịch COVID-19 đã dẫn đến một nỗ lực mạnh mẽ trên toàn thế giới nhằm sàng lọc các loại thuốc “phân tử nhỏ” hiện có để phát triển phương pháp điều trị. Các cấu trúc của hai hợp chất được quan tâm được chỉ ra dưới đây. Độ lệch về khối lượng mol phân tử của các hợp chất?

Chọn D
Hợp chất thứ nhất: C₁₂H₁₁NO (M ≈ 185,2); hợp chất thứ hai: C₅H₄FN₃O₂ (M ≈ 157,1).
Độ lệch khối lượng mol ≈ 185,2 – 157,1 = 28,1.
[NB] Hóa học liên quan mật thiết đến đời sống con người, phản ứng oxid hóa – khử tham gia vào các ứng dụng sau
Chọn B
Khử trùng bằng NaClO dựa vào tính oxi hóa mạnh của ClO⁻ ⇒ phản ứng oxi hóa – khử.
A (tạo kết tủa BaSO₄), C (phân hủy NaHCO₃), D (thủy phân Al³⁺ tạo Al(OH)₃) đều không có sự thay đổi số oxi hóa.
[TH] Các chất sau đây có thể được sử dụng để xử lí chất độc bị rò rỉ Na₂S: ① Ozone (O₃), ② Bột sắt, ③ NaCl, ④ KI, ⑤ Hydrogen peroxide
Chọn A
S²⁻ có tính khử mạnh ⇒ dùng chất oxi hóa để chuyển thành chất ít độc (S, SO₄²⁻): O₃ và H₂O₂ đều là chất oxi hóa mạnh ⇒ ① ⑤.
Fe, KI là chất khử; NaCl không phản ứng.
[TH] Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn B
B đúng: Na → Na⁺ + e trong cả Na₂O và Na₂O₂ ⇒ 0,1 mol Na luôn nhường 0,1 mol electron.
A sai: ở điều kiện tiêu chuẩn H₂O không phải chất khí. C sai: cùng số mol thì C₂H₄ có 4 liên kết C–H, C₃H₆ có 6 liên kết C–H. D sai: CH₃COOH là acid yếu, phân li rất ít.
[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn A
A đúng: NaCl là chất điện li mạnh.
B sai: HClO là acid yếu, phải viết Cl₂ + H₂O ⇌ H⁺ + Cl⁻ + HClO.
C sai: sản phẩm tạo HCO₃⁻: CO₂ + H₂O + C₆H₅O⁻ → C₆H₅OH + HCO₃⁻.
D sai: chất rắn trắng là CaCO₃: Ca²⁺ + 2OH⁻ + CO₂ → CaCO₃↓ + H₂O.
[NB] Carbohydrate, chất béo và chất đạm là những chất dinh dưỡng quan trọng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn C
C đúng: dầu, mỡ là triester của glycerol và acid béo, bị thủy phân trong kiềm (xà phòng hóa).
A sai: monosaccharide (glucose, fructose) không bị thủy phân. B sai: n khác nhau, không phải đồng phân. D sai: NH₄Cl (muối amoni) không làm biến tính protein; CuSO₄ (muối kim loại nặng) mới làm biến tính.
[TH] Acid chlorogenic là một trong những thành phần dược lí có hiệu quả kháng khuẩn và kháng vi rút trong hoa kim ngân. Cấu trúc như hình bên. Những suy đoán sau đây về acid chlorogenic là không hợp lí?

Chọn B
Acid chlorogenic có nhóm catechol (2 nhóm –OH phenol kề nhau) dễ bị oxi hóa ⇒ có khả năng chống oxi hóa ⇒ B không hợp lí.
A hợp lí (nhiều nhóm phân cực); C hợp lí (–COOH: 1, 2 –OH phenol: 2, ester: 1 ⇒ 4 NaOH); D hợp lí (có cả –COOH và –OH).
[TH] 2Na₂S₂O₃ + I₂ → 2NaI + Na₂S₄O₆ là phản ứng thường gặp trong phân tích định lượng. Câu nào sau đây sai?
Chọn B
I₂ + 2e → 2I⁻; 2S₂O₃²⁻ → S₄O₆²⁻ + 2e ⇒ mỗi mol Na₂S₄O₆ tạo thành ứng với 2 mol electron chuyển đi ⇒ B sai.
[VD] Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố nhóm chính trong chu kì nhỏ X, Y, Z và W lần lượt tăng lên. X là nguyên tố có nhiều nhất trong lớp vỏ và Y là nguyên tố có nhiều nhất trong lớp vỏ.
Chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử và tinh thể nguyên tố Z là vật liệu bán dẫn được sử dụng rộng rãi nhất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn C
X là O (nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất); Y có 1 electron lớp ngoài cùng, nằm giữa O và Si ⇒ Na; Z là Si (vật liệu bán dẫn); W đứng sau Si trong chu kì 3 (P, S hoặc Cl).
A sai: r(Na) > r(Si) > r(W) > r(O). B sai: Si kém phi kim hơn O. D sai: H₂SiO₃ có tính acid yếu hơn acid của W.
C đúng: Na₂O₂ chứa liên kết cộng hóa trị O–O.
[TH] Ở nhiệt độ thường, các nhóm ion sau đây phải cùng tồn tại với số lượng lớn trong dung dịch xác định:
Chọn D
D: ở pH = 14, các ion K⁺, ClO⁻, CO₃²⁻, Cl⁻ không phản ứng với nhau và với OH⁻ ⇒ cùng tồn tại.
A: dung dịch có thể có tính base, NH₄⁺ + OH⁻ → NH₃ + H₂O. B: Cr₂O₇²⁻ có màu da cam. C: H⁺ + NO₃⁻ oxi hóa I⁻.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | A | B | A | C | B | B | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài