Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 37

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Khối lượng riêng của khí chlorine tại nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (tính bằng gam trên lít), xấp xỉ:

A
6.2
B
3.2
C
3.9
D
4.5

Lời giải

Chọn B

Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol khí chiếm 22,4 L.

Khối lượng riêng của Cl₂ = 71 : 22,4 ≈ 3,2 g/L.

Câu 2

[TH] 76 g khí fluorine trong bình 1.50 lít ở -37 °C sẽ tạo ra áp suất (tính theo atm) là bao nhiêu?

A

26 atm

B

4.1 atm

C

19.600 atm

D

84 atm

Lời giải

Chọn A

Số mol F₂ = 76 : 38 = 2 mol; T = –37 + 273 = 236 K.

P = nRT/V = 2 × 0,082 × 236 : 1,50 ≈ 26 atm.

Câu 3

[TH] Khối lượng riêng của khí ammonia ở áp suất 2.00 atm và nhiệt độ 25.0 °C là bao nhiêu?

A
0.720 g.L⁻¹
B
0.980 g.L⁻¹
C
1.39 g.L⁻¹
D
16.6 g.L⁻¹

Lời giải

Chọn C

d = PM/(RT) = 2,00 × 17 : (0,082 × 298) ≈ 1,39 g/L.

Câu 4

[TH] Một bình có thể tích 71.9 mL chứa hơi nước ở áp suất 10.4 atm và nhiệt độ 465 °C. Khối lượng khí trong bình là bao nhiêu gam?

A
0.421 g
B
0.183 g
C
0.129 g
D
0.222 g

Lời giải

Chọn D

n = PV/(RT) = 10,4 × 0,0719 : (0,082 × 738) ≈ 0,01236 mol.

Khối lượng hơi nước = 0,01236 × 18 ≈ 0,222 g.

Câu 5

[VD] Khối lượng phân tử của một hợp chất khí tinh khiết có khối lượng riêng 4.95 g.L⁻¹ ở -35 °C và 1 020 torr là bao nhiêu?

A
24
B
11
C
72
D
120

Lời giải

Chọn C

P = 1020 : 760 ≈ 1,342 atm; T = –35 + 273 = 238 K.

M = dRT/P = 4,95 × 0,082 × 238 : 1,342 ≈ 72 g/mol.

Câu 6

[VD] Một mẫu 0.580 g hợp chất chỉ chứa carbon và hydrogen chứa 0.480 g carbon và 0.100 g hydrogen. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, 33.6 mL khí có khối lượng 0.087 g. Công thức phân tử của hợp chất là?

A
CH₃
B
C₂H₆
C
C₂H₅
D
C₄H₁₀

Lời giải

Chọn D

Tỉ lệ C : H = 0,480/12 : 0,100/1 = 0,04 : 0,1 = 2 : 5 ⇒ công thức đơn giản nhất C₂H₅.

M = 0,087 : (0,0336 : 22,4) = 58 g/mol ⇒ (C₂H₅)ₙ = 58 ⇒ n = 2 ⇒ C₄H₁₀.

Câu 7

[VD] Một hỗn hợp gồm 90.0 gam CH₄ và 10.0 gam argon có áp suất 250 torr ở điều kiện nhiệt độ và thể tích không đổi. Áp suất riêng phần của CH₄ theo torr là:

A
143
B
100
C
10.7
D
239

Lời giải

Chọn D

Số mol CH₄ = 90,0 : 16 = 5,625 mol; số mol Ar = 10,0 : 40 = 0,25 mol.

Phần mol CH₄ = 5,625 : 5,875 ≈ 0,957.

Áp suất riêng phần của CH₄ = 0,957 × 250 ≈ 239 torr.

Câu 8

[TH] Áp suất (tính bằng atm) sẽ được tạo ra bởi hỗn hợp 1.4 g khí nitrogen và 4.8 g khí oxygen trong bình chứa 200 mL ở 57 °C?

A
4.7
B
34
C
47
D
27

Lời giải

Chọn D

Tổng số mol khí = 1,4 : 28 + 4,8 : 32 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol; T = 330 K.

P = nRT/V = 0,2 × 0,082 × 330 : 0,2 ≈ 27 atm.

Câu 9

[VD] Một mẫu khí hydrogen thu được bằng cách dời chỗ 30.0 mL nước ở 24 °C trong một ngày khi áp suất khí quyển là 736 torr. Thể tích hydrogen khô sẽ chiếm là bao nhiêu tại điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn? Áp suất hơi của nước ở 24.0 °C là 22.4 torr.

A
32.4 mL
B
21.6 mL
C
36.8 mL
D
25.9 mL

Lời giải

Chọn D

Áp suất riêng phần của H₂ khô = 736 – 22,4 = 713,6 torr.

V₀ = V × (P/P₀) × (T₀/T) = 30,0 × (713,6 : 760) × (273 : 297) ≈ 25,9 mL.

Câu 10

[NB] Phát biểu nào sau đây không phù hợp với thuyết động học - phân tử của chất khí?

A
Các phân tử khí riêng lẻ tương đối xa nhau.
B
Thể tích thực của bản thân các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích chiếm của khí ở nhiệt độ và áp suất thường.
C
Động năng trung bình của các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ.
D
Lí thuyết giải thích hầu hết các hành vi quan sát được của khí ở nhiệt độ và áp suất thông thường.

Lời giải

Chọn C

Theo thuyết động học phân tử, động năng trung bình của các phân tử khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ ⇒ các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ có động năng trung bình như nhau ⇒ C không phù hợp.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACDCDDDDC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 37 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study