Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 35

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Tính khối lượng hydrogen tạo thành khi cho 25 gam aluminium phản ứng với dung dịch acid hydrochloric dư.

2Al + 6HCl → Al₂Cl₆ + 3H₂

A

0.41 g

B

1.2 g

C

1.8 g

D

2.8 g

Lời giải

Chọn D

Số mol Al = 25 : 27 ≈ 0,926 mol.

Theo phương trình: 2 mol Al tạo 3 mol H₂ ⇒ số mol H₂ = 0,926 × 3 : 2 ≈ 1,389 mol.

Khối lượng H₂ = 1,389 × 2 ≈ 2,8 g.

Câu 2

[VD] Khi cho 12 g methanol (CH₃OH) tác dụng với lượng dư chất oxi hóa (MnO₄⁻) thì thu được 14 g acid formic (HCOOH). Sử dụng phương trình hóa học sau đây, hãy tính hiệu suất theo phần trăm. (Phản ứng này phức tạp hơn nhiều; vui lòng bỏ qua thực tế là các điện tích không cân bằng.)

3CH₃OH + 4MnO₄⁻ → 3HCOOH + 4MnO₂

A

100%

B

92%

C

82%

D

70%

Lời giải

Chọn C

Số mol CH₃OH = 12 : 32 = 0,375 mol ⇒ số mol HCOOH theo lí thuyết = 0,375 mol.

Khối lượng HCOOH lí thuyết = 0,375 × 46 = 17,25 g.

Hiệu suất = 14 : 17,25 × 100% ≈ 81,2% ≈ 82%.

Câu 3

[VD] Sơn và chất tẩy keo dính thương mại, dimethyl sulfoxide (DMSO, (CH₃)₂SO) có thể được điều chế bằng phản ứng của oxygen với dimethyl sulfide ((CH₃)₂S) sử dụng tỉ lệ một mol oxygen trên hai mol sulfide:

O₂ + 2(CH₃)₂S → 2(CH₃)₂SO

Nếu hiệu suất của quá trình này là 83% thì có thể tạo ra bao nhiêu gam DMSO từ 65 gam dimethyl sulfide và lượng dư O₂?

A

68 g

B

75 g

C

83 g

D

51 g

Lời giải

Chọn A

Số mol (CH₃)₂S (M = 62) = 65 : 62 ≈ 1,048 mol ⇒ số mol DMSO lí thuyết = 1,048 mol.

Khối lượng DMSO (M = 78) thu được = 1,048 × 78 × 83% ≈ 68 g.

Câu 4

[VD] Sự hình thành rượu ethylic (C₂H₅OH) bằng cách lên men glucose (C₆H₁₂O₆) có thể được biểu diễn bằng phương trình hóa học: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂

Nếu một quá trình lên men glucose cụ thể đạt hiệu suất 87.0% thì cần bao nhiêu gam glucose để sản xuất 51.0 g rượu ethylic (C₂H₅OH)?

A

68.3 g

B

75.1 g

C

115 g

D

229 g

Lời giải

Chọn C

Số mol C₂H₅OH = 51,0 : 46 ≈ 1,109 mol ⇒ số mol glucose theo lí thuyết = 1,109 : 2 ≈ 0,554 mol.

Vì hiệu suất 87,0% ⇒ khối lượng glucose cần = 0,554 × 180 : 87,0% ≈ 115 g.

Câu 5

[NB] Thuốc thử giới hạn trong phản ứng hóa học:

A

có khối lượng mol lớn nhất.

B

có khối lượng mol nhỏ nhất.

C

có hệ số nhỏ nhất.

D

được tiêu thụ hoàn toàn.

Lời giải

Chọn D

Thuốc thử giới hạn (chất hết) là chất phản ứng bị tiêu thụ hoàn toàn trước, quyết định lượng sản phẩm tạo thành; nó không phụ thuộc vào khối lượng mol hay hệ số.

Câu 6

[VD] Nếu 5.0 g của mỗi chất phản ứng được sử dụng cho quá trình sau đây, chất giới hạn phản ứng sẽ là:

2KMnO₄ + 5Hg₂Cl₂ + 16HCl → 10HgCl₂ + 2MnCl₂ + 2KCl + 8H₂O

A

KMnO₄

B

HCl

C

H₂O

D

Hg₂Cl₂

Lời giải

Chọn D

So sánh tỉ lệ (số mol : hệ số):

KMnO₄: (5,0 : 158) : 2 ≈ 0,0158; Hg₂Cl₂: (5,0 : 472) : 5 ≈ 0,0021; HCl: (5,0 : 36,5) : 16 ≈ 0,0086.

Hg₂Cl₂ có tỉ lệ nhỏ nhất ⇒ Hg₂Cl₂ là chất giới hạn.

Câu 7

[VD] Khối lượng ZnCl₂ có thể được điều chế từ phản ứng của 3.27 gam zinc với 3.3 gam HCl là bao nhiêu?

A

6.89 g

B

6.82 g

C

6.46 g

D

6.17 g

Lời giải

Chọn D

Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂

Số mol Zn = 3,27 : 65,4 = 0,05 mol; số mol HCl = 3,3 : 36,5 ≈ 0,0904 mol < 2 × 0,05 ⇒ HCl hết.

Số mol ZnCl₂ = 0,0904 : 2 ≈ 0,0452 mol ⇒ khối lượng ZnCl₂ = 0,0452 × 136,4 ≈ 6,17 g.

Câu 8

[VD] Từ 77.3 gam N₂ và 14.2 gam H₂ có thể điều chế được bao nhiêu gam NH₃?

A

93.9 g

B

79.7 g

C

47.0 g

D

120.0 g

Lời giải

Chọn B

N₂ + 3H₂ → 2NH₃

Số mol N₂ = 77,3 : 28 ≈ 2,76 mol; số mol H₂ = 14,2 : 2,016 ≈ 7,04 mol < 3 × 2,76 ⇒ H₂ là chất giới hạn.

Số mol NH₃ = 7,04 × 2 : 3 ≈ 4,69 mol ⇒ khối lượng NH₃ ≈ 4,69 × 17 ≈ 79,7 g (gần nhất với phương án B).

Câu 9

[VD] Silicon carbide, một chất dùng để mài giũa, được tạo ra bởi phản ứng của silicon dioxide với than chì: SiO₂ + 3C → SiC + 2CO

Nếu phản ứng giữa 100 g SiO₂ và 100 g C xảy ra hoàn toàn thì phát biểu nào sau đây đúng?

A

Còn lại 111 g SiO₂.

B

Còn lại 44 g SiO₂.

C

Còn lại 82 g C.

D

Còn lại 40 g C.

Lời giải

Chọn D

Số mol SiO₂ = 100 : 60 ≈ 1,667 mol; số mol C = 100 : 12 ≈ 8,333 mol > 3 × 1,667 ⇒ SiO₂ hết, C dư.

Số mol C phản ứng = 3 × 1,667 = 5 mol ⇒ C còn lại = 8,333 – 5 = 3,333 mol = 40 g.

Câu 10

[TH] Tính khối lượng của dung dịch NiSO₄ 6.00% có chứa 40.0 g NiSO₄?

A

667 g

B

540 g

C

743 g

D

329 g

Lời giải

Chọn A

Khối lượng dung dịch = 40,0 : 6,00% ≈ 667 g.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCACDDDBDA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 35 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study