[TH] Tính khối lượng hydrogen tạo thành khi cho 25 gam aluminium phản ứng với dung dịch acid hydrochloric dư.
2Al + 6HCl → Al₂Cl₆ + 3H₂
0.41 g
1.2 g
1.8 g
2.8 g
Chọn D
Số mol Al = 25 : 27 ≈ 0,926 mol.
Theo phương trình: 2 mol Al tạo 3 mol H₂ ⇒ số mol H₂ = 0,926 × 3 : 2 ≈ 1,389 mol.
Khối lượng H₂ = 1,389 × 2 ≈ 2,8 g.
[VD] Khi cho 12 g methanol (CH₃OH) tác dụng với lượng dư chất oxi hóa (MnO₄⁻) thì thu được 14 g acid formic (HCOOH). Sử dụng phương trình hóa học sau đây, hãy tính hiệu suất theo phần trăm. (Phản ứng này phức tạp hơn nhiều; vui lòng bỏ qua thực tế là các điện tích không cân bằng.)
3CH₃OH + 4MnO₄⁻ → 3HCOOH + 4MnO₂
100%
92%
82%
70%
Chọn C
Số mol CH₃OH = 12 : 32 = 0,375 mol ⇒ số mol HCOOH theo lí thuyết = 0,375 mol.
Khối lượng HCOOH lí thuyết = 0,375 × 46 = 17,25 g.
Hiệu suất = 14 : 17,25 × 100% ≈ 81,2% ≈ 82%.
[VD] Sơn và chất tẩy keo dính thương mại, dimethyl sulfoxide (DMSO, (CH₃)₂SO) có thể được điều chế bằng phản ứng của oxygen với dimethyl sulfide ((CH₃)₂S) sử dụng tỉ lệ một mol oxygen trên hai mol sulfide:
O₂ + 2(CH₃)₂S → 2(CH₃)₂SO
Nếu hiệu suất của quá trình này là 83% thì có thể tạo ra bao nhiêu gam DMSO từ 65 gam dimethyl sulfide và lượng dư O₂?
68 g
75 g
83 g
51 g
Chọn A
Số mol (CH₃)₂S (M = 62) = 65 : 62 ≈ 1,048 mol ⇒ số mol DMSO lí thuyết = 1,048 mol.
Khối lượng DMSO (M = 78) thu được = 1,048 × 78 × 83% ≈ 68 g.
[VD] Sự hình thành rượu ethylic (C₂H₅OH) bằng cách lên men glucose (C₆H₁₂O₆) có thể được biểu diễn bằng phương trình hóa học: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂
Nếu một quá trình lên men glucose cụ thể đạt hiệu suất 87.0% thì cần bao nhiêu gam glucose để sản xuất 51.0 g rượu ethylic (C₂H₅OH)?
68.3 g
75.1 g
115 g
229 g
Chọn C
Số mol C₂H₅OH = 51,0 : 46 ≈ 1,109 mol ⇒ số mol glucose theo lí thuyết = 1,109 : 2 ≈ 0,554 mol.
Vì hiệu suất 87,0% ⇒ khối lượng glucose cần = 0,554 × 180 : 87,0% ≈ 115 g.
[NB] Thuốc thử giới hạn trong phản ứng hóa học:
có khối lượng mol lớn nhất.
có khối lượng mol nhỏ nhất.
có hệ số nhỏ nhất.
được tiêu thụ hoàn toàn.
Chọn D
Thuốc thử giới hạn (chất hết) là chất phản ứng bị tiêu thụ hoàn toàn trước, quyết định lượng sản phẩm tạo thành; nó không phụ thuộc vào khối lượng mol hay hệ số.
[VD] Nếu 5.0 g của mỗi chất phản ứng được sử dụng cho quá trình sau đây, chất giới hạn phản ứng sẽ là:
2KMnO₄ + 5Hg₂Cl₂ + 16HCl → 10HgCl₂ + 2MnCl₂ + 2KCl + 8H₂O
KMnO₄
HCl
H₂O
Hg₂Cl₂
Chọn D
So sánh tỉ lệ (số mol : hệ số):
KMnO₄: (5,0 : 158) : 2 ≈ 0,0158; Hg₂Cl₂: (5,0 : 472) : 5 ≈ 0,0021; HCl: (5,0 : 36,5) : 16 ≈ 0,0086.
Hg₂Cl₂ có tỉ lệ nhỏ nhất ⇒ Hg₂Cl₂ là chất giới hạn.
[VD] Khối lượng ZnCl₂ có thể được điều chế từ phản ứng của 3.27 gam zinc với 3.3 gam HCl là bao nhiêu?
6.89 g
6.82 g
6.46 g
6.17 g
Chọn D
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
Số mol Zn = 3,27 : 65,4 = 0,05 mol; số mol HCl = 3,3 : 36,5 ≈ 0,0904 mol < 2 × 0,05 ⇒ HCl hết.
Số mol ZnCl₂ = 0,0904 : 2 ≈ 0,0452 mol ⇒ khối lượng ZnCl₂ = 0,0452 × 136,4 ≈ 6,17 g.
[VD] Từ 77.3 gam N₂ và 14.2 gam H₂ có thể điều chế được bao nhiêu gam NH₃?
93.9 g
79.7 g
47.0 g
120.0 g
Chọn B
N₂ + 3H₂ → 2NH₃
Số mol N₂ = 77,3 : 28 ≈ 2,76 mol; số mol H₂ = 14,2 : 2,016 ≈ 7,04 mol < 3 × 2,76 ⇒ H₂ là chất giới hạn.
Số mol NH₃ = 7,04 × 2 : 3 ≈ 4,69 mol ⇒ khối lượng NH₃ ≈ 4,69 × 17 ≈ 79,7 g (gần nhất với phương án B).
[VD] Silicon carbide, một chất dùng để mài giũa, được tạo ra bởi phản ứng của silicon dioxide với than chì: SiO₂ + 3C → SiC + 2CO
Nếu phản ứng giữa 100 g SiO₂ và 100 g C xảy ra hoàn toàn thì phát biểu nào sau đây đúng?
Còn lại 111 g SiO₂.
Còn lại 44 g SiO₂.
Còn lại 82 g C.
Còn lại 40 g C.
Chọn D
Số mol SiO₂ = 100 : 60 ≈ 1,667 mol; số mol C = 100 : 12 ≈ 8,333 mol > 3 × 1,667 ⇒ SiO₂ hết, C dư.
Số mol C phản ứng = 3 × 1,667 = 5 mol ⇒ C còn lại = 8,333 – 5 = 3,333 mol = 40 g.
[TH] Tính khối lượng của dung dịch NiSO₄ 6.00% có chứa 40.0 g NiSO₄?
667 g
540 g
743 g
329 g
Chọn A
Khối lượng dung dịch = 40,0 : 6,00% ≈ 667 g.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | A | C | D | D | D | B | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài