Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 34

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[NB] Dung dịch bão hòa là gì?

A

Một dung dịch trong đó lượng chất tan đã đạt mức tối đa

B

Một dung dịch có thể hòa tan thêm một lượng nhỏ chất tan

C

Một dung dịch trong đó một số chất tan đã được hòa tan

D

Một dung dịch không có chất tan nào bị hòa tan

Lời giải

Chọn A

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ và áp suất xác định, tức lượng chất tan đã đạt mức tối đa.

Câu 2

[NB] Sự tăng nhiệt độ có ảnh hưởng gì đến lượng chất tan có thể hoà tan?

A

Nhiều chất tan hơn có thể được hòa tan

B

Không có sự khác biệt về lượng chất tan có thể được hòa tan

C

Có thể hòa tan ít chất tan hơn

D

Nhiều dung môi được hòa tan

Lời giải

Chọn A

Đối với phần lớn các chất rắn, độ tan tăng khi nhiệt độ tăng ⇒ khi tăng nhiệt độ, có thể hòa tan được nhiều chất tan hơn.

Câu 3

[NB] Có một yếu tố khác ảnh hưởng đến độ tan của chất khí ngoài nhiệt độ. Yếu tố khác này?

A

Khối lượng riêng

B

Áp suất

C

Điểm sôi

D

Khối lượng phân tử

Lời giải

Chọn B

Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất: áp suất càng cao, độ tan của chất khí càng lớn (ví dụ: nước ngọt có ga được nén CO₂ ở áp suất cao).

Câu 4

[NB] Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan của các chất khí.

A

tăng

B

giảm

C

vẫn như cũ

D

không thể khái quát được

Lời giải

Chọn B

Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động mạnh hơn và dễ thoát ra khỏi dung dịch ⇒ độ tan của chất khí giảm.

Câu 5

[NB] Chọn cặp hợp chất có trong nước cứng

A

Hợp chất sodium và hợp chất magnesium

B

Hợp chất calcium và hợp chất manganese

C

Hợp chất Caesium và hợp chất magnesium

D

Hợp chất calcium và hợp chất magnesium

Lời giải

Chọn D

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺ ⇒ chứa các hợp chất của calcium và magnesium.

Câu 6

[TH] Chọn phương trình mô tả tác dụng của nhiệt đối với các hợp chất calcium hòa tan trong nước cứng.

A

Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO₃ + H₂O + CO

B

Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO + H₂O + CO₂

C

Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO₃ + H₂O + CO₂

D

Ca²⁺ + HCO₃⁻ → CaCO₃ + H₂O + CO₂

Lời giải

Chọn C

Khi đun nóng nước cứng tạm thời: Ca(HCO₃)₂ —t°→ CaCO₃↓ + H₂O + CO₂, phương trình ion thu gọn: Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO₃ + H₂O + CO₂.

A sai sản phẩm (CO); B sai công thức (CaCO); D chưa cân bằng.

Câu 7

[NB] Nước cứng có thể tạo ra các chất không mong muốn nào trong các thiết bị (chẳng hạn ấm đun nước)?

A

Cặn

B

Vảy cá

C

Bụi bẩn

D

Xà bông

Lời giải

Chọn A

Khi đun nóng nước cứng, các muối Ca(HCO₃)₂, Mg(HCO₃)₂ bị phân hủy tạo kết tủa CaCO₃, MgCO₃ bám vào thành ấm đun nước, nồi hơi tạo thành lớp cặn.

Câu 8

[NB] Uống nước cứng có thể có lợi cho sức khỏe. Đó là?

A

làm giảm tỉ lệ béo phì

B

làm giảm tỉ lệ đột quỵ

C

làm giảm tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường

D

làm giảm tỉ lệ mắc bệnh tim

Lời giải

Chọn D

Nước cứng cung cấp các khoáng chất calcium và magnesium cho cơ thể; một số nghiên cứu cho thấy việc uống nước cứng (giàu magnesium, calcium) có liên quan đến việc làm giảm tỉ lệ mắc bệnh tim mạch.

Câu 9

[NB] Hãy xem xét các phát biểu. Chỉ ra các phát biểu đúng.

1. Phản ứng của iron oxide với aluminium được dùng để hàn đường ray xe lửa.

2. Phản ứng của iron oxide với aluminium được gọi là nhiệt nhôm.

A

Chỉ 1

B

Chỉ 2

C

Cả hai

D

Không phải 1 cũng không phải 2

Lời giải

Chọn C

Phản ứng 2Al + Fe₂O₃ —t°→ Al₂O₃ + 2Fe gọi là phản ứng nhiệt nhôm, tỏa nhiệt rất mạnh, sắt tạo thành ở trạng thái nóng chảy nên được dùng để hàn đường ray xe lửa.

Vậy cả hai phát biểu đều đúng.

Câu 10

[NB] Gỉ sắt là

A

Iron oxide

B

Iron sulfate

C

Khí carbonic

D

Calcium oxide

Lời giải

Chọn A

Gỉ sắt là sản phẩm của quá trình ăn mòn sắt trong không khí ẩm, thành phần chính là các iron oxide ngậm nước (Fe₂O₃.nH₂O).

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAABBDCADCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 34 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study