Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 31

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[NB] Khối lượng mol phân tử của Al₂(SO₄)₃.18H₂O là:

A

394.4 g

B

666.4 g

C

110.900 g

D

466.8 g

Lời giải

Chọn B

M = 2 × 27 + 3 × (32 + 4 × 16) + 18 × 18 = 342 + 324 = 666 g/mol (tính chính xác theo nguyên tử khối: ≈ 666,4 g/mol).

Câu 2

[NB] Khối lượng của 1 milimol (NH₄)₂HPO₄:

A

132 g

B

114 g

C

1.14x10⁻³ g

D

0.132 g

Lời giải

Chọn D

M((NH₄)₂HPO₄) = 2 × 18 + 1 + 31 + 4 × 16 = 132 g/mol.

Khối lượng 1 mmol = 1.10⁻³ × 132 = 0,132 g.

Câu 3

[NB] Số lượng alanine (C₃H₇NO₂) (theo mol) trong 159 g alanine?

A

1.42x10⁴

B

1.78

C

0.992

D

0.560

Lời giải

Chọn B

M(C₃H₇NO₂) = 3 × 12 + 7 + 14 + 2 × 16 = 89 g/mol.

Số mol alanine = 159 : 89 ≈ 1,78 mol.

Câu 4

[NB] Số lượng nguyên tử trong 1 mol CH₃OH?

A

6

B

6.0x10²³

C

12.0x10²³

D

3.6x10²⁴

Lời giải

Chọn D

Mỗi phân tử CH₃OH có 6 nguyên tử (1 C, 4 H, 1 O).

Số nguyên tử trong 1 mol CH₃OH = 6 × 6,022.10²³ ≈ 3,6.10²⁴.

Câu 5

[TH] Khối lượng theo gam của 2.6x10²² nguyên tử chlorine:

A

4.4

B

11

C

0.76

D

1.5

Lời giải

Chọn D

Số mol Cl = 2,6.10²² : 6,022.10²³ ≈ 0,0432 mol.

Khối lượng = 0,0432 × 35,5 ≈ 1,5 g.

Câu 6

[TH] Số nguyên tử aluminium có trong 3.50 gam Al₂O₃?

A

4.13x10²²

B

4.90x10²²

C

2.07x10²²

D

1.68x10²²

Lời giải

Chọn A

Số mol Al₂O₃ = 3,50 : 102 ≈ 0,0343 mol ⇒ số mol Al = 2 × 0,0343 ≈ 0,0686 mol.

Số nguyên tử Al = 0,0686 × 6,022.10²³ ≈ 4,13.10²².

Câu 7

[NB] Mẫu chứa nhiều nguyên tử nhất?

A

1 mol CO₂ (g)

B

1 mol UF₆ (g)

C

1 mol CH₃COCH₃ (l)

D

1 mol He (g)

Lời giải

Chọn C

Số nguyên tử trong mỗi phân tử: CO₂ có 3; UF₆ có 7; CH₃COCH₃ (C₃H₆O) có 10; He có 1.

Cùng số mol phân tử nên mẫu 1 mol CH₃COCH₃ chứa nhiều nguyên tử nhất.

Câu 8

[NB] Mẫu nào chứa nhiều phân tử nhất?

A

1 mol CO₂ (g)

B

1 mol UF₆ (g)

C

1 mol CH₃COCH₃ (l)

D

Tất cả chứa cùng số nguyên tử

Lời giải

Chọn D

Các mẫu đều có cùng số mol (1 mol) nên đều chứa cùng số phân tử (6,022.10²³ phân tử). Vậy không có mẫu nào chứa nhiều phân tử hơn ⇒ chọn D.

Câu 9

[NB] Mẫu có khối lượng lớn nhất?

A

1 mol CO₂ (g)

B

1 mol UF₆ (g)

C

1 mol CH₃COCH₃ (l)

D

1 mol He (g)

Lời giải

Chọn B

Khối lượng 1 mol mỗi chất bằng khối lượng mol: CO₂ = 44 g; UF₆ = 238 + 6 × 19 = 352 g; CH₃COCH₃ = 58 g; He = 4 g.

Vậy 1 mol UF₆ có khối lượng lớn nhất.

Câu 10

[TH] Phát biểu nào sau đây SAI?

(1) Phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất phụ thuộc vào khối lượng của hợp chất.

(2) Khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất phụ thuộc vào khối lượng của hợp chất.

(3) Phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất phụ thuộc vào khối lượng nguyên tố có trong hợp chất.

A

2 và 3

B

chỉ 1

C

1 và 2

D

1, 2 và 3

Lời giải

Chọn B

(1) Sai: phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố chỉ phụ thuộc vào công thức hóa học (thành phần) của hợp chất, không phụ thuộc vào khối lượng mẫu hợp chất.

(2) Đúng: khối lượng mẫu hợp chất càng lớn thì khối lượng mỗi nguyên tố trong đó càng lớn.

(3) Đúng: phần trăm khối lượng phụ thuộc vào nguyên tử khối và số nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất.

Vậy chỉ có phát biểu (1) sai.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDBDDACDBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 31 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study