Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 30

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Phản ứng chuyển từ chất R thành chất T có giá trị biến thiên enthalpy âm và đi qua giai đoạn tạo chất trung gian S duy nhất như sau:

R ⟶ S ΔH > 0; S ⟶ T ΔH < 0

Tiến trình phản ứng trên được minh hoạ theo sơ đồ nào dưới đây?

A

B

C

D

Lời giải

Chọn A

R → S có ΔH > 0 ⇒ chất trung gian S có mức năng lượng cao hơn R; S → T có ΔH < 0 ⇒ T thấp hơn S; tổng quá trình R → T có ΔH < 0 ⇒ T thấp hơn R.

Chất trung gian S là một cực tiểu nằm giữa hai đỉnh năng lượng (hai trạng thái chuyển tiếp) của hai giai đoạn.

Sơ đồ A thỏa mãn: S nằm ở cực tiểu giữa hai đỉnh, cao hơn R; T thấp hơn R.

Sơ đồ B: S là đỉnh (trạng thái chuyển tiếp), không phải chất trung gian; sơ đồ C: T cao hơn R (ΔH > 0); sơ đồ D: S thấp hơn R.

Câu 2

[NB] Phản ứng refoming là phản ứng làm thay đổi cấu trúc mạch carbon mà không làm thay đổi số nguyên tử carbon của hydrocarbon đó. Trong công nghiệp chế hóa dầu mỏ, người ta thường sử dụng phản ứng refoming để tạo ra các isoparafin hoặc các hydrocarbon mạch vòng nhằm làm tăng chỉ số octane của xăng. Hãy cho biết phản ứng nào sau đây là phản ứng refoming?

A

B

C

D

Lời giải

Chọn B

A: alkane bị cắt mạch thành alkane và alkene nhỏ hơn ⇒ phản ứng cracking.

B: octane (mạch không nhánh) chuyển thành 2,2,4-trimethylpentane (isooctane) cùng 8 nguyên tử C ⇒ phản ứng reforming (isomer hóa).

C: alkane tách H₂ tạo alkene ⇒ phản ứng dehydrogen hóa.

D: phản ứng thế chlorine ⇒ không phải reforming.

Câu 3

[VD] Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm –OH (peak có số sóng > 3000 cm⁻¹) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm⁻¹). Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ sôi của E lớn hơn nhiệt độ sôi của X.

(2) Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hóa giữa chất Y với propanoic acid.

(3) Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 theo tỉ lệ 5 : 95 theo thể tích để tạo ra xăng E5.

(4) Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.

Số phát biểu đúng là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn B

Số C = 88 × 54,55% : 12 = 4; số H = 88 × 9,09% = 8; số O = 88 × 36,36% : 16 = 2 ⇒ E là C₄H₈O₂; E có nhóm C=O, không có –OH, bị thủy phân trong NaOH ⇒ E là ester.

Y có nhiệt độ sôi 64,7°C ⇒ Y là methanol CH₃OH ⇒ E là CH₃CH₂COOCH₃ (methyl propanoate), X là CH₃CH₂COOH.

(1) Sai: ester không có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi thấp hơn carboxylic acid X.

(2) Đúng: CH₃CH₂COOH + CH₃OH ⇌ CH₃CH₂COOCH₃ + H₂O.

(3) Sai: xăng E5 được pha từ ethanol, không phải methanol.

(4) Sai: CH₃CH₂COONa là muối của acid yếu và base mạnh nên dung dịch có môi trường base.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 4

[NB] Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng được tạo bởi 1 gốc α–glucose và 1 gốc β–fructose, vì vậy phân tử saccharose không có nhóm –CHO. Maltose được tạo bởi 2 gốc α–glucose và có thể mở vòng tạo nhóm –CHO. Sự khác nhau về cấu tạo dẫn đến khác nhau về tính chất hóa học. Phản ứng nào sau đây dùng để phân biệt được saccharose với maltose?

A

Phản ứng thủy phân

B

Phản ứng với Cu(OH)₂/OH⁻ ở nhiệt độ thường

C

Phản ứng với thuốc thử Tollens

D

Phản ứng với CH₃OH/khí HCl

Lời giải

Chọn C

Maltose có thể mở vòng tạo nhóm –CHO nên có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens; saccharose không có nhóm –CHO nên không phản ứng ⇒ dùng thuốc thử Tollens để phân biệt.

A: cả hai đều bị thủy phân; B: cả hai đều hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam; D: không dùng để phân biệt.

Câu 5

[VD] Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg muối methylphenidate hydrochloride (có cấu tạo như hình bên). Để sản xuất 1000 hộp thuốc loại 30 viên/hộp thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu mol methylphenidate hydrochloride? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Điền đáp án: …………………………

Hình minh họa

Đáp án đúng: 1,11

Lời giải

Methylphenidate hydrochloride: C₁₄H₁₉NO₂.HCl (C₁₄H₂₀ClNO₂), M ≈ 269,77.

Khối lượng cần dùng = 1000 × 30 × 10 mg = 300 000 mg = 300 g.

Số mol = 300 : 269,77 ≈ 1,11 mol.

Câu 6

[VD] Thể tích khí carbonic thu được khi cho 0,1 mol magnesium carbonate vào 50 cm³ dung dịch sulfuric acid 1 mol.dm⁻³ được đo theo thời gian. Đường P trên đồ thị biểu diễn thể tích CO₂ thu được theo thời gian.

Thử nghiệm được lặp lại bằng cách sử dụng 0,1 mol magnesium carbonate giống nhau và một mẫu acid khác. Tất cả các điều kiện vẫn như cũ. Các kết quả thu được biểu diễn theo đường Q trên đồ thị. Mẫu acid nào phù hợp với đường Q?

Hình minh họa

A

100 cm³ dung dịch sulfuric acid 0,5 mol.dm⁻³

B

100 cm³ dung dịch sulfuric acid 1 mol.dm⁻³

C

200 cm³ dung dịch hydrochloric acid 0,5 mol.dm⁻³

D

200 cm³ dung dịch hydrochloric acid 1 mol.dm⁻³

Lời giải

Chọn D

MgCO₃ + 2H⁺ → Mg²⁺ + CO₂ + H₂O

Đường P: số mol H⁺ = 0,05 × 2 = 0,1 mol < 2 × 0,1 ⇒ acid hết, số mol CO₂ = 0,05 mol; [H⁺] = 2 M.

Đường Q: thể tích CO₂ cuối cùng gấp đôi P (0,1 mol, MgCO₃ phản ứng hết) ⇒ cần ít nhất 0,2 mol H⁺; độ dốc ban đầu nhỏ hơn P ⇒ nồng độ H⁺ nhỏ hơn 2 M.

A: 0,1 mol H⁺ (thiếu); B: 0,2 mol H⁺ nhưng [H⁺] = 2 M (tốc độ như P); C: 0,1 mol H⁺ (thiếu); D: 0,2 mol H⁺ và [H⁺] = 1 M ⇒ phù hợp đường Q.

Câu 7

[VD] Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách.

(2) Phản ứng (3) giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và làm tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.

(3) Đốt cháy là phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC không làm ô nhiễm môi trường.

(4) Để sản xuất 1 tấn PVC theo chu kì khép kín như sơ đồ trên thì cần khoảng 576 kg chlorine. Biết lượng chlorine bị thất thoát mất 1,4%.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn C

(1) CH₂=CH₂ + Cl₂ → ClCH₂–CH₂Cl (cộng); (2) ClCH₂–CH₂Cl → CH₂=CHCl + HCl (tách); (3) 4HCl + O₂ → 2Cl₂ + 2H₂O; (4) trùng hợp vinyl chloride.

Phát biểu (1) đúng.

Phát biểu (2) đúng: HCl được chuyển hóa lại thành Cl₂ để tái sử dụng.

Phát biểu (3) sai: đốt PVC sinh ra HCl và các chất độc (dioxin…) gây ô nhiễm.

Phát biểu (4) đúng: số mol mắt xích PVC = 1000 : 62,5 = 16 kmol; trong chu trình khép kín, toàn bộ Cl đi vào PVC ⇒ cần 8 kmol Cl₂ = 568 kg; do thất thoát 1,4% ⇒ cần 568 : 98,6% ≈ 576 kg.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 8

[TH] Các chùm hạt mang điện sẽ bị lệch hướng khi di chuyển qua một điện trường. Góc lệch của hạt tương ứng với với tỉ lệ điện tích/khối lượng của nó. Trong một thí nghiệm, các proton bị lệch đi một góc 15°. Trong một thí nghiệm khác dưới cùng điều kiện, ion ²H⁻ ion bị lệch một góc Y°. Giá trị của Y là bao nhiêu?

A

–30°

B

–7,5°

C

7,5°

D

30°

Lời giải

Chọn B

Proton: điện tích +1, khối lượng 1 ⇒ tỉ lệ +1/1 ⇒ góc lệch 15°.

Ion ²H⁻: điện tích –1, khối lượng ≈ 2 ⇒ tỉ lệ –1/2 ⇒ góc lệch = 15° × (–1/2) = –7,5° (lệch ngược chiều).

Câu 9

[TH] Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa, với điện cực trơ, có màng ngăn như mô tả ở hình vẽ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở cathode, ion Na⁺ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.

(2) Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl⁻ thành Cl₂.

(3) Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl₂ mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.

(4) Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn B

(1) Sai: ở cathode, H₂O bị khử: 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻ (Na⁺ không bị khử trong dung dịch).

(2) Sai: trong bình điện phân, anode là cực dương.

(3) Đúng.

(4) Sai: không có màng ngăn thì Cl₂ phản ứng với NaOH nhưng khí H₂ vẫn thoát ra ở cathode.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 10

[VD] Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag₂S, Ag) rồi hòa tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)₂]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag⁺ trong phức thu được dung dịch chứa Na₂[Zn(CN)₄] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư) để hòa tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Khối lượng Ag thu được trong quá trình trên là bao nhiêu kg?

A

2,75

B

4,32

C

2,16

D

3,24

Lời giải

Chọn B

Zn + 2Na[Ag(CN)₂] → Na₂[Zn(CN)₄] + 2Ag

Gọi số mol Zn phản ứng là a (kmol) ⇒ số mol Ag = 2a.

Khối lượng chất rắn: (1,50 – 65a) + 108 × 2a = 4,52 ⇒ 151a = 3,02 ⇒ a = 0,02 kmol.

Khối lượng Ag = 0,04 × 108 = 4,32 kg.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABBC1,11DCBBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài