Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 29

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe₂O₃ để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ sau:

C —(+O₂, t°)(1)→ CO₂ —(+C, t°)(2)→ CO (1)

CaCO₃ —(t°)(3)→ CaO —(+SiO₂, t°)(4)→ CaSiO₃ (2)

Số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn D

(1) C + O₂ → CO₂: C (0 → +4), O (0 → –2) ⇒ oxi hóa – khử.

(2) CO₂ + C → 2CO: C (+4 → +2) và C (0 → +2) ⇒ oxi hóa – khử.

(3) CaCO₃ → CaO + CO₂: không thay đổi số oxi hóa.

(4) CaO + SiO₂ → CaSiO₃: không thay đổi số oxi hóa.

Vậy có 2 phản ứng oxi hóa – khử.

Câu 2

[NB] Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A

Phổ hồng ngoại (IR) có thể cho biết sự có mặt của nhóm chức trong phân tử chất hữu cơ

B

Từ phổ khối lượng (MS) có thể xác định được phân tử khối của chất hữu cơ

C

Từ kết quả phân tích nguyên tố xác định được công thức phân tử của chất hữu cơ

D

Từ kết quả phân tích nguyên tố và phổ khối lượng xác định được công thức phân tử chất hữu cơ

Lời giải

Chọn C

Từ kết quả phân tích nguyên tố chỉ xác định được tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố, tức công thức đơn giản nhất; cần thêm phân tử khối (từ phổ MS) mới xác định được công thức phân tử ⇒ C không đúng.

Câu 3

[VD] Aspirine (acetylsalicylic acid) được dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm và trong một số bệnh lý tim mạch như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,…

Từ 1,0 tấn salicylic acid điều chế được 1,1 tấn aspirine. Hiệu suất của quá trình điều chế trên là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Điền đáp án: …………………………

Hình minh họa

Đáp án đúng: 84

Lời giải

HO–C₆H₄–COOH (M = 138) + (CH₃CO)₂O → CH₃COO–C₆H₄–COOH (M = 180) + CH₃COOH

Khối lượng aspirine theo lí thuyết = 1,0 × 180 : 138 ≈ 1,304 tấn.

Hiệu suất = 1,1 : 1,304 × 100% ≈ 84%.

Câu 4

[VD] Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất của cả quá trình là 40%.

C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O —(enzyme)→ C₆H₁₂O₆ + C₆H₁₂O₆

saccharose glucose fructose

C₆H₁₂O₆ —(enzyme)→ 2C₂H₅OH + 2CO₂

glucose/fructose ethanol

Khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình trên là

A

193,7 kg

B

124,5 kg

C

184,2 kg

D

238,0 kg

Lời giải

Chọn A

Khối lượng saccharose = 1000 × 90% = 900 kg ⇒ số mol = 900 : 342 ≈ 2,632 kmol.

Theo các phương trình: 1 C₁₂H₂₂O₁₁ → 2 C₆H₁₂O₆ → 4 C₂H₅OH.

Khối lượng ethanol = 2,632 × 4 × 40% × 46 ≈ 193,7 kg.

Câu 5

[TH] Trong cây thuốc lá có nicotine. Đây là một hợp chất gây nghiện. Công thức cấu tạo của nicotine được cho ở hình bên. Cho các phát biểu sau: (1) Nicotine là amine hai chức.

(2) Bậc amine của nguyên tử nitrogen số 1 là bậc hai.

(3) Thành phần phần trăm theo khối lượng nitrogen trong nicotine khoảng 17,3%.

(4) Nicotine có thể phản ứng được với HCl trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn C

Nicotine C₁₀H₁₄N₂ (M = 162) có 2 nguyên tử N amine.

(1) Đúng.

(2) Sai: nguyên tử N số 1 liên kết với 3 nguyên tử C (2 C trong vòng và nhóm –CH₃) ⇒ amine bậc ba.

(3) Đúng: %N = 28 : 162 × 100% ≈ 17,3%.

(4) Đúng: mỗi nguyên tử N có tính base, phản ứng với 1 HCl ⇒ tỉ lệ 1 : 2.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 6

[TH] Trong lò luyện gang có phản ứng sau:

Fe₂O₃(s) + 3CO(g) ⇌ 2Fe(s) + 3CO₂(g)

Để tăng hiệu suất phản ứng, có thể sử dụng các biện pháp nào sau đây?

A

Tăng diện tích bề mặt Fe₂O₃

B

Tăng lượng khí CO, giảm lượng khí CO₂

C

Giảm áp suất chung của hệ phản ứng

D

Tăng áp suất chung của hệ phản ứng

Lời giải

Chọn B

Tăng nồng độ CO (chất tham gia) và giảm nồng độ CO₂ (sản phẩm) làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ tăng hiệu suất.

A chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.

C, D: tổng số mol khí hai vế bằng nhau (3 = 3) nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

Câu 7

[VD] Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy, … Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Tơ capron thuộc loại polyamide.

(2) Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.

(3) Thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon trong tơ capron khoảng 63,72%.

(4) Nếu hiệu suất chuyển hóa từ cyclohexanol đến capron là 80% thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,922 tấn tơ capron.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn C

(1) Đúng: mạch polymer có nhóm amide –CO–NH–.

(2) Đúng: phản ứng mở vòng caprolactam tạo capron (không giải phóng phân tử nhỏ) là phản ứng trùng hợp.

(3) Đúng: mắt xích –NH[CH₂]₅CO– là C₆H₁₁NO (M = 113) ⇒ %C = 72 : 113 × 100% ≈ 63,72%.

(4) Sai: C₆H₁₁OH (M = 100) → 1 mắt xích C₆H₁₁NO (M = 113) ⇒ khối lượng capron = 1 × 113 : 100 × 80% = 0,904 tấn.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 8

[NB] Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do NaH có khả năng giải pháp hydrogen. Trong sodium hydride, số oxi hóa của hydrogen là

A

–2

B

+2

C

+1

D

–1

Lời giải

Chọn D

Trong NaH, Na có số oxi hóa +1 ⇒ H có số oxi hóa –1 (ion hydride H⁻).

Câu 9

[TH] Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al₂O₃) và cryolite (Na₃AlF₆) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO₂, CO. Cấu tạo bể điện phân như sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân.

(2) Nhôm lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của hỗn hợp Al₂O₃ và cryolite nóng chảy.

(3) Tỉ lệ mol Al₂O₃ và Na₃AlF₆ không thay đổi trong quá trình điện phân.

(4) Khí thoát ra tại cửa thoát khí có thành phần chủ yếu là CO₂.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn C

(1) Đúng: O₂ sinh ra ở anode đốt cháy than cốc tạo CO₂, CO ⇒ anode bị tiêu hao.

(2) Đúng: nhôm lỏng nặng hơn nên nằm ở đáy bể, dưới lớp hỗn hợp nóng chảy.

(3) Sai: Al₂O₃ bị điện phân (tiêu hao) còn cryolite hầu như không đổi ⇒ tỉ lệ mol thay đổi.

(4) Đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 10

[TH] Cho các phát biểu sau:

(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Các đơn chất kim loại kiềm thổ đều tan được trong nước ở điều kiện thường.

(3) Trong dung dịch, hầu hết các ion kim loại chuyển tiếp đều có màu.

(4) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Số phát biểu đúng là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn C

(1) Đúng.

(2) Sai: Be không tan trong nước; Mg hầu như không tan trong nước ở điều kiện thường.

(3) Đúng.

(4) Đúng: kim loại kiềm hoạt động rất mạnh nên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDC84ACBCDCC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 29 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study