[VD] Cho hai phản ứng:
(1) N₂(g) + O₂(g) —t°→ 2NO(g) ΔᵣH°₂₉₈ = a kJ
(2) NO(g) + ½O₂(g) ⟶ NO₂(g) ΔᵣH°₂₉₈ = b kJ
Cho các phát biểu sau:
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO(g) bằng ½a kJ mol⁻¹.
(2) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO₂(g) bằng ½b kJ mol⁻¹.
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 2 mol NO(g) với 1 mol O₂ tạo thành 2 mol NO₂(g) là ½b kJ mol⁻¹.
(4) Về mặt năng lượng, phản ứng (2) thuận lợi hơn phản ứng (1).
Số phát biểu đúng là
4
1
3
2
Chọn D
(1) Đúng: phản ứng (1) tạo 2 mol NO từ các đơn chất bền ⇒ ΔfH°₂₉₈(NO) = a/2 kJ/mol.
(2) Sai: ½N₂ + O₂ → NO₂ là tổng của ½(1) và (2) ⇒ ΔfH°₂₉₈(NO₂) = (a/2 + b) kJ/mol.
(3) Sai: 2NO + O₂ → 2NO₂ = 2 × (2) ⇒ ΔᵣH°₂₉₈ = 2b kJ.
(4) Đúng: phản ứng (1) thu nhiệt (a > 0, cần nhiệt độ rất cao), phản ứng (2) tỏa nhiệt (b < 0, NO bị oxi hóa ngay trong không khí ở nhiệt độ thường) ⇒ (2) thuận lợi hơn về mặt năng lượng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
[TH] Trong phân tử carboxylic acid đơn chức X, phân tử chứa vòng benzene có phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H và O lần lượt là 68,85%; 4,92% và 26,23%. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Công thức cấu tạo phân tử X là CH₃CH₂COOH
X có 3 đồng phân cấu tạo
X làm mất màu nước bromine
X là chất đầu của dãy đồng đẳng
Chọn D
Tỉ lệ C : H : O = 68,85/12 : 4,92/1 : 26,23/16 = 5,74 : 4,92 : 1,64 = 7 : 6 : 2 ⇒ X đơn chức (2 nguyên tử O) có công thức C₇H₆O₂ ⇒ X là benzoic acid C₆H₅COOH.
A sai.
B sai: carboxylic acid chứa vòng benzene có công thức C₇H₆O₂ chỉ có 1 chất là C₆H₅COOH.
C sai: vòng benzene bền, benzoic acid không làm mất màu nước bromine.
D đúng: C₆H₅COOH là chất đầu dãy đồng đẳng của carboxylic acid thơm, đơn chức.
[TH] Aspirin (acetylsalicylic acid) và paracetamol là các loại thuốc hạ nhiệt, giảm đau phổ biến. Aspirin và paracetamol lần lượt có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Paracetamol chứa liên kết amide trong phân tử.
(2) Aspirin và paracetamol đều có phản ứng thủy phân.
(3) Không nên dùng aspirin cho người bị viêm loét dạ dày.
(4) Aspirin và paracetamol đều tác dụng tối đa với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2.
Số phát biểu đúng là

4
1
3
2
Chọn C
(1) Đúng: paracetamol có nhóm –NH–CO– (liên kết amide).
(2) Đúng: aspirin có nhóm ester, paracetamol có nhóm amide ⇒ đều bị thủy phân.
(3) Đúng: aspirin có tính acid, gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
(4) Sai: aspirin CH₃COO–C₆H₄–COOH phản ứng tối đa với 3 NaOH (nhóm –COOH: 1; nhóm ester của phenol: 2) ⇒ tỉ lệ 1 : 3; paracetamol HO–C₆H₄–NHCOCH₃ phản ứng tối đa với 2 NaOH (phenol: 1; thủy phân amide: 1) ⇒ tỉ lệ 1 : 2.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[VD] Aspartame (APM) là một chất tạo ngọt nhân tạo, được sử dụng để thay thế đường trong thực phẩm và đồ uống. Aspartame ngọt gấp 200 lần so với saccharose, không bền với nhiệt và mất vị ngọt khi đun nóng. Aspartame đã được Cục quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA) cho phép sử dụng làm chất phụ gia trong một số điều kiện nhất định. Aspartame có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) APM có phân tử khối là 200 amu.
(2) Phân tử APM có hai liên kết amide.
(3) Thủy phân APM trong môi trường acid, đun nóng có thể thu được methanol.
(4) Có thể sử dụng chất tạo ngọt APM để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
Số phát biểu đúng là

4
1
3
2
Chọn B
Từ công thức cấu tạo, APM có công thức phân tử C₁₄H₁₈N₂O₅ (M = 294).
(1) Sai: M = 294 amu.
(2) Sai: phân tử APM chỉ có 1 liên kết amide (–CO–NH–).
(3) Đúng: nhóm ester –COOCH₃ bị thủy phân tạo methanol.
(4) Sai: APM không bền với nhiệt, mất vị ngọt khi đun nóng nên không dùng để làm bánh.
Vậy có 1 phát biểu đúng.
[TH] X, Y là các amine có công thức cấu tạo được cho lần lượt dưới đây:
Cho các phát biểu sau:
(1) X là arylamine, Y là alkylamine.
(2) Không có amine bậc hai trong số các amine X, Y đã cho.
(3) X, Y đều ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(4) Y tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là

4
1
3
2
Chọn D
X là benzylamine C₆H₅CH₂NH₂ (amine bậc một); Y là trimethylamine (CH₃)₃N (amine bậc ba).
(1) Sai: nhóm –NH₂ của X liên kết với gốc benzyl (không liên kết trực tiếp với vòng benzene) nên X không phải arylamine.
(2) Đúng.
(3) Sai: trimethylamine ở thể khí ở điều kiện thường.
(4) Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
[VD] Người ta dùng x mol CH₃COOH cho phản ứng với x mol C₂H₅OH (có xúc tác H₂SO₄ đặc, nhiệt độ). Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì tỉ lệ tích nồng độ mol của các chất trong cân bằng như sau:
[CH₃COOC₂H₅] / ([CH₃COOH].[C₂H₅OH]) = 6
Phần trăm số mol CH₃COOH đã chuyển thành CH₃COOC₂H₅ là
33,33%
66,67%
50,67%
75,33%
Chọn B
CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O
Gọi tỉ lệ CH₃COOH đã chuyển hóa là h; coi các nồng độ tính theo số phần (x = 1): lúc cân bằng [CH₃COOC₂H₅] = h; [CH₃COOH] = [C₂H₅OH] = 1 – h.
h : (1 – h)² = 6 ⇒ 6h² – 13h + 6 = 0 ⇒ h = 2/3 (nhận) hoặc h = 3/2 (loại).
Vậy 66,67% CH₃COOH đã chuyển thành ester.
[TH] Methyl methacrylate là một ester được tạo ra nhờ phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol tương ứng. Từ methyl methacrylate có thể tổng hợp ra poly(methyl methacrylate), dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ. Để điều chế 270 kg poly(methyl methacrylate) với hiệu suất của quá trình ester hóa là 60% và hiệu suất quá trình trùng hợp là 80% thì khối lượng carboxylic acid tương ứng tối thiểu cần dùng là bao nhiêu kg?
835,47 kg
483,75 kg
384,57 kg
543,87 kg
Chọn B
CH₂=C(CH₃)COOH (M = 86) + CH₃OH ⇌ CH₂=C(CH₃)COOCH₃ (M = 100) + H₂O
nCH₂=C(CH₃)COOCH₃ → PMMA
Số mol mắt xích PMMA = 270 : 100 = 2,7 kmol.
Số mol methacrylic acid cần = 2,7 : (60% × 80%) = 5,625 kmol ⇒ m = 5,625 × 86 = 483,75 kg.
[NB] Nước muối sinh lí được bán ở các hiệu thuốc là dung dịch NaCl 0,9%, được sử dụng để rửa vết thương hoặc nhiều mục đích khác. Khối lượng riêng của dung dịch nước muối sinh lí là 1,0046 mg/mL. Khối lượng NaCl cần dùng để pha 500 mL dung dịch nước muối sinh lí trên là bao nhiêu?
4,521 gam
5,421 gam
6,986 gam
15,068 gam
Chọn A
Khối lượng dung dịch = 500 × 1,0046 = 502,3 g (khối lượng riêng thực tế là 1,0046 g/mL).
Khối lượng NaCl = 502,3 × 0,9% ≈ 4,521 gam.
[VD] Al₂O₃ có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050 °C) nên việc điện phân nóng chảy Al₂O₃ nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghiệp Hall–Héroult, người ta hòa tan Al₂O₃ trong cryolite (Na₃AlF₆) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần 1000 °C). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hóa bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:
Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn Al₂O₃, 50 kg cryolite, 400 kg than cốc.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, Aₗₜ = U.m_Al.F / (9 × 3,6.10⁶) (kWh).
Với: m_Al là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C mol⁻¹; U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al³⁺.
(2) Cryolite có vai trò làm tăng độ dẫn điện của Al₂O₃ nóng chảy.
(3) Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lý thuyết là 16 kWh.
(4) Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO₂.
Số phát biểu đúng là

4
1
3
2
Chọn C
(1) Đúng: cathode: Al³⁺ + 3e → Al.
(2) Đúng: cryolite hạ nhiệt độ nóng chảy và tạo hỗn hợp chất lỏng dẫn điện tốt hơn.
(3) Sai: Aₗₜ = 5 × 1000 × 96 485 : (9 × 3,6.10⁶) ≈ 14,9 kWh.
(4) Đúng: O₂ sinh ra ở anode đốt cháy anode than cốc ở nhiệt độ cao tạo khí CO₂ (lẫn một ít CO).
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[TH] Tiến hành cách thí nghiệm sau:
(1) Cho mảnh Cu vào dung dịch AgNO₃ dư.
(2) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch FeCl₂.
(3) Cho sợi Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư.
(4) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO₄ dư.
Sau khi kết thúc thúc các phản ứng, có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra kim loại?
4
1
3
2
Chọn D
(1) Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag ⇒ tạo Ag.
(2) FeCl₂ + 3AgNO₃ → Fe(NO₃)₃ + 2AgCl↓ + Ag ⇒ tạo Ag.
(3) Mg + Fe₂(SO₄)₃ (dư) → MgSO₄ + 2FeSO₄ ⇒ Fe³⁺ dư nên không tạo Fe.
(4) 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂; 2NaOH + CuSO₄ → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄ ⇒ không tạo kim loại.
Vậy có 2 thí nghiệm tạo ra kim loại.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | C | B | D | B | B | A | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài