[TH] Phản ứng phân hủy H₂O(g) ⟶ H₂(g) + ½O₂(g) có ΔᵣH°₂₉₈ = 241,8 kJ
Cho các phát biểu sau:
(1) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ khác đi nếu nước tham gia phản ứng ở thể lỏng.
(2) Phản ứng H₂(g) + ½O₂(g) ⟶ H₂O(g) có ΔᵣH°₂₉₈ = –241,8 kJ. Đây là phản ứng tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H₂O(g) ⟶ 2H₂(g) + O₂(g) là 241,8 kJ.
(4) Enthalpy tạo thành chuẩn của H₂O(g) bằng –241,8 kJ/mol.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Chọn C
(1) Đúng: biến thiên enthalpy phụ thuộc trạng thái của các chất; H₂O(l) và H₂O(g) có enthalpy tạo thành khác nhau.
(2) Đúng: phản ứng ngược có ΔᵣH đổi dấu, ΔᵣH < 0 ⇒ tỏa nhiệt.
(3) Sai: hệ số gấp đôi ⇒ ΔᵣH°₂₉₈ = 2 × 241,8 = 483,6 kJ.
(4) Đúng: ΔfH°₂₉₈(H₂O, g) = –241,8 kJ/mol.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[TH] Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta thực hiện phép chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,10 M. Trong một thí nghiệm, để chuẩn độ 100,0 mL dung dịch HCl đạt đến điểm tương đương cần chính xác 10,0 mL dung dịch NaOH 0,10 M. pH của dung dịch HCl trên là bao nhiêu?
Chọn B
HCl + NaOH → NaCl + H₂O
Số mol HCl = số mol NaOH = 0,010 × 0,10 = 1,0.10⁻³ mol ⇒ [HCl] = 1,0.10⁻³ : 0,1 = 0,01 M.
HCl là acid mạnh ⇒ [H⁺] = 0,01 M ⇒ pH = 2.
[TH] Phổ khối lượng của ester E được cho dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(1) E có công thức khung phân tử như sau:
(2) E là ester của formic acid.
(3) E có nhiệt độ sôi cao hơn acetic acid.
(4) E có tên gọi là methyl formate.
Số phát biểu đúng là
Chọn D
Trên phổ MS, peak ion phân tử có m/z lớn nhất là 60 ⇒ M(E) = 60 ⇒ E là ester C₂H₄O₂: HCOOCH₃ (methyl formate).
(1) Sai: công thức khung đã cho là của methyl methacrylate CH₂=C(CH₃)COOCH₃ (M = 100).
(2) Đúng.
(3) Sai: ester không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nhiệt độ sôi thấp hơn acetic acid.
(4) Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
[NB] Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Chọn B
Glucose được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethyl alcohol (lên men), làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Chất dẻo PVC được sản xuất từ vinyl chloride, không phải ứng dụng của glucose.
[TH] Trong dung dịch, amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như hình bên. Đặt dung dịch X trong một điện trường. Khi đó, chất X

Chọn C
Ở dạng ion lưỡng cực H₃N⁺–CH(R)–COO⁻, phân tử amino acid có tổng điện tích bằng 0 (trung hòa về điện) nên không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
[TH] Cho các hydrocarbon mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau và có công thức phân tử C₅H₈. Trong số các hydrocarbon này, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo kết tủa?
Chọn D
Chỉ các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (–C≡CH) mới tạo kết tủa với dung dịch AgNO₃/NH₃.
C₅H₈ có 2 alkyne-1: CH≡C–CH₂–CH₂–CH₃ (pent-1-yne) và CH≡C–CH(CH₃)–CH₃ (3-methylbut-1-yne).
Vậy có 2 chất.
[NB] Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
Chọn C
A sai: cellulose là polymer thiên nhiên (có sẵn trong thực vật), không được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
B sai: vinyl alcohol không bền; poly(vinyl alcohol) được điều chế bằng cách thủy phân poly(vinyl acetate).
C đúng: nC₆H₅CH=CH₂ —(t°, xt)→ polystyrene.
D sai: tơ olon là tơ tổng hợp, điều chế bằng phản ứng trùng hợp acrylonitrile.
[TH] Một chiếc xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu chứa 400 gam hydrogen ở áp suất cao trong bình nhiên liệu. Cho biết:
- Cứ hai gam hydrogen được sử dụng trong pin thì giải phóng 286 kJ năng lượng, chỉ có 60% năng lượng giải phóng từ pin nhiên liệu được chuyển đổi thành công việc hữu ích.
- Xe di chuyển 1 km thì tiêu tốn 10³ kJ.
Khi sử dụng hết lượng hydrogen chứa trong bình nhiên liệu thì có thể lái xe đi được bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Điền đáp án: …………………………
Năng lượng giải phóng khi dùng hết 400 g H₂ = 400 : 2 × 286 = 57 200 kJ.
Năng lượng hữu ích = 57 200 × 60% = 34 320 kJ.
Quãng đường xe đi được = 34 320 : 10³ ≈ 34,3 km.
[TH] Cho phản ứng sau: Ag⁺(aq) + Fe²⁺(aq) ⟶ Ag(s) + Fe³⁺(aq)
Cho các phát biểu sau:
(1) Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe³⁺/ Fe²⁺ nhỏ hơn của cặp Ag⁺/Ag.
(2) Tính oxi hoá tương ứng của Ag⁺ mạnh hơn của Fe³⁺.
(3) Tính khử tương ứng của Fe²⁺ mạnh hơn của Ag.
(4) Trong thực tế, bạc được điều chế chủ yếu theo phản ứng trên.
Số phát biểu đúng là
Chọn C
Phản ứng xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh (Ag⁺) + chất khử mạnh (Fe²⁺) → chất khử yếu hơn (Ag) + chất oxi hóa yếu hơn (Fe³⁺).
(1) Đúng: E°(Fe³⁺/Fe²⁺) = 0,771 V < E°(Ag⁺/Ag) = 0,799 V.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai: trong thực tế bạc không được điều chế chủ yếu bằng phản ứng này (thường dùng phương pháp thủy luyện với kim loại như Zn, Cu, hoặc điện phân).
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[TH] Ketone thơm X có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất nhựa, dược phẩm, nước hoa. Phân tích nguyên tố trong phân tử X cho kết quả: %C = 80,00%; %H = 6,67% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 120. Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
Chọn D
Số C = 120 × 80% : 12 = 8; số H = 120 × 6,67% ≈ 8; số O = 120 × 13,33% : 16 = 1 ⇒ X là C₈H₈O, ketone thơm ⇒ C₆H₅COCH₃ (acetophenone).
A đúng.
B đúng: X có nhóm CH₃CO– nên có phản ứng iodoform tạo kết tủa vàng CHI₃.
C đúng: C₆H₅CH=CH₂ + H₂O —(H⁺)→ C₆H₅CH(OH)CH₃; C₆H₅CH(OH)CH₃ + CuO —t°→ C₆H₅COCH₃ + Cu + H₂O.
D sai: acetophenone có gốc phenyl kị nước, ít tan trong nước.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | B | C | D | C | 34,3 | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài