Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 26

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[NB] Hình vẽ dưới đây mô tả 3 dạng orbital:

Các orbital tương ứng với các hình a), b) và c) lần lượt là

Hình minh họa

A

s, pₓ và pᵧ

B

s, pᵧ và pz

C

s, pₓ và pz

D

pₓ, pᵧ và pz

Lời giải

Chọn A

Hình a): orbital hình cầu ⇒ orbital s.

Hình b): orbital hình số tám nổi, hai thùy phân bố dọc theo trục x ⇒ orbital pₓ.

Hình c): orbital hình số tám nổi, hai thùy phân bố dọc theo trục y ⇒ orbital pᵧ.

Câu 2

[TH] Acetaldehyde là một loại độc tố gây đau đầu, chóng mặt khi uống rượu. Acetaldehyde được hình thành và lẫn vào rượu do sự oxi hóa ethanol bởi oxygen có trong không khí. Trong phương trình hóa học phản ứng oxi hóa ethanol tạo acetaldehyde, số phân tử ethanol gấp bao nhiêu lần số phân tử oxygen?

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn B

Phương trình: 2C₂H₅OH + O₂ → 2CH₃CHO + 2H₂O.

Số phân tử ethanol gấp 2 lần số phân tử oxygen.

Câu 3

[TH] Salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với alcohol X (có sulfuric acid làm xúc tác), thu được chất Y (công thức C₈H₈O₃, phân tử có nhóm chức ester) dùng làm thuốc giảm đau. Cho các phát biểu sau:

(1) X là ethyl alcohol.

(2)Y có công thức cấu tạo như sau:

(3) X là hợp chất hữu cơ đơn chức, Y là hợp chất hữu cơ đa chức.

(4) 1 mol chất Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch).

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn B

Salicylic acid HO–C₆H₄–COOH (C₇H₆O₃) + ROH → HO–C₆H₄–COOR + H₂O. Y là C₈H₈O₃ ⇒ R là CH₃ ⇒ X là methanol, Y là methyl salicylate HO–C₆H₄–COOCH₃.

(1) Sai: X là methyl alcohol.

(2) Đúng.

(3) Sai: X đơn chức, nhưng Y chứa 2 loại nhóm chức khác nhau (ester và phenol) nên là hợp chất tạp chức.

(4) Đúng: HO–C₆H₄–COOCH₃ + 2NaOH → NaO–C₆H₄–COONa + CH₃OH + H₂O.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 4

[TH] Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lí được ghi trong bảng sau:

ChấtXYZT
Nhiệt độ nóng chảy (°C)1854354 – 7318
Tính tan trong nước ở 25 °CTan tốtÍt tanKhông tanTan tốt

Nhận định nào sau đây là sai?

A

X chứa một liên kết glycoside

B

T có phản ứng thủy phân

C

Y tan nhiều trong nước nóng

D

Thủy phân Z thu được glycerol

Lời giải

Chọn B

X (t°nc 185°C, tan tốt) là saccharose; Y (43°C, ít tan) là phenol; Z (54 – 73°C, không tan) là tristearin; T (18°C, tan tốt) là glycerol.

A đúng: saccharose gồm 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose liên kết với nhau bằng 1 liên kết glycoside.

B sai: glycerol không có phản ứng thủy phân.

C đúng: phenol tan nhiều trong nước nóng.

D đúng: thủy phân tristearin thu được glycerol.

Câu 5

[NB] Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ calcium, tạo cơ bắp, tổng hợp các hormone, enzyme và kháng thể. Ở lứa tuổi thanh niên, nhu cầu lysine mỗi ngày là 12 mg/kg cân nặng. Một học sinh lớp 12 nặng 60 kg cần bổ sung bao nhiêu mg lysine mỗi ngày?

A

500

B

720

C

480

D

600

Lời giải

Chọn B

Lượng lysine cần bổ sung mỗi ngày = 12 × 60 = 720 mg.

Câu 6

[VD] Ở 500 K, hằng số cân bằng của phản ứng: 2BrCl(g) ⇌ Br₂(g) + Cl₂(g) Kc = 32. Nếu ban đầu, chỉ có BrCl(g) và nồng độ của BrCl là 3,3.10⁻³ mol/L. Nồng độ của BrCl(g) trong hỗn hợp phản ứng khi cân bằng là bao nhiêu?

A

2,68.10⁻⁴ mol/L

B

2,68.10⁻³ mol/L

C

6,28.10⁻⁴ mol/L

D

6,28.10⁻³ mol/L

Lời giải

Chọn A

2BrCl ⇌ Br₂ + Cl₂

Gọi [Br₂] = [Cl₂] = x khi cân bằng ⇒ [BrCl] = 3,3.10⁻³ – 2x.

K_C = x² : (3,3.10⁻³ – 2x)² = 32 ⇒ x : (3,3.10⁻³ – 2x) = √32 ≈ 5,657 ⇒ x ≈ 1,516.10⁻³ M.

[BrCl] = 3,3.10⁻³ – 2 × 1,516.10⁻³ ≈ 2,68.10⁻⁴ mol/L.

Câu 7

[VD] Hộp nhựa chế tạo từ polypropylene (PP) chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên có thể dùng hâm nóng thức ăn trong lò vi sóng. Quy trình sản xuất hộp nhựa theo sơ đồ sau:

Từ 1 tấn PP, sản xuất được tối đa bao nhiêu hộp nhựa với hiệu suất cả quá trình đạt 80% theo sơ trên? Biết khối lượng của mỗi hộp nhựa là 50 gam và PP chiếm 90% khối lượng hộp nhựa.

Điền đáp án: …………………………

Hình minh họa

Đáp án đúng: 17777

Lời giải

Khối lượng PP được sử dụng thực tế = 1 tấn × 80% = 800 kg = 800 000 g.

Khối lượng PP trong mỗi hộp nhựa = 50 × 90% = 45 g.

Số hộp nhựa = 800 000 : 45 ≈ 17 777,8 ⇒ sản xuất được tối đa 17 777 hộp.

Câu 8

[TH] Cho các phản ứng hóa học ở điều kiện chuẩn như sau:

(1) 2H₂(g) + O₂(g) ⟶ 2H₂O(l) ΔᵣH°₂₉₈ = –571,6 kJ

(2) CaCO₃(s) ⟶ CaO(s) + CO₂(g) ΔᵣH°₂₉₈ = 179,2 kJ.

(3) CaO(s) + H₂O(l) ⟶ Ca(OH)₂(aq) ΔᵣH°₂₉₈ = –653,1 kJ

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

(2) Các phản ứng (1) và (3) là phản ứng tỏa nhiệt.

(3) Về mặt năng lượng, phản ứng (3) thuận lợi hơn phản ứng (2).

(4) Nhiệt tạo thành chuẩn của H₂O(l) là –571,6 kJ/mol.

Số phát biểu đúng là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn D

(1) Sai: phản ứng (2) có ΔᵣH°₂₉₈ > 0 ⇒ thu nhiệt.

(2) Đúng: ΔᵣH°₂₉₈ < 0.

(3) Đúng: phản ứng (3) tỏa nhiệt (ΔᵣH < 0) nên thuận lợi hơn phản ứng (2) thu nhiệt.

(4) Sai: phương trình (1) tạo 2 mol H₂O ⇒ nhiệt tạo thành chuẩn của H₂O(l) là –571,6 : 2 = –285,8 kJ/mol.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 9

[TH] Biết 100 gam nước hoà tan tối đa lượng NaHCO₃ ở 20 °C và ở 40 °C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Khi giảm nhiệt độ của 112,7 gam dung dịch NaHCO₃ bão hòa từ 40 °C về 20 °C thì khối lượng muối NaHCO₃ kết tinh là bao nhiêu?

A

4,6 gam

B

3,1 gam

C

3,9 gam

D

2,8 gam

Lời giải

Chọn B

Ở 40°C, 112,7 g dung dịch bão hòa gồm 100 g nước và 12,7 g NaHCO₃.

Ở 20°C, 100 g nước chỉ hòa tan tối đa 9,6 g NaHCO₃.

Khối lượng NaHCO₃ kết tinh = 12,7 – 9,6 = 3,1 gam.

Câu 10

[VD] Cho dãy chuyển hóa dưới đây:

FeS₂ —(1)→ SO₂ —(2)→ SO₃ —(3)→ H₂SO₄ —(4)→ (NH₄)₂SO₄

Cho các phát biểu sau:

(1) Có ba phản ứng mà nguyên tố sulfur đóng vai trò là chất khử.

(2) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.

(3) Có thể phân biệt SO₂ và SO₃ bằng dung dịch BaCl₂.

(4) Với 1 tấn FeS₂ ban đầu thì khối lượng (NH₄)₂SO₄ thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 80%.

Số phát biểu đúng là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn D

(1) Sai: (1) 4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂ (S: –1 → +4) và (2) 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (S: +4 → +6) là 2 phản ứng S đóng vai trò chất khử; (3), (4) không thay đổi số oxi hóa của S.

(2) Đúng: (NH₄)₂SO₄ là phân đạm.

(3) Đúng: SO₃ tan trong nước tạo H₂SO₄, cho kết tủa trắng BaSO₄ với BaCl₂; SO₂ không tạo kết tủa với BaCl₂.

(4) Sai: số mol FeS₂ = 1000 : 120 ≈ 8,333 kmol ⇒ số mol S = 16,667 kmol ⇒ (NH₄)₂SO₄ thu được = 16,667 × 0,7³ × 0,8 ≈ 4,573 kmol ⇒ m ≈ 4,573 × 132 ≈ 603,7 kg.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABBBBA17777DBD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 26 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study