Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 24

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[VD] Cho sơ đồ phản ứng sau (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau, T chỉ chứa một loại nhóm chức):

Cho các phát biểu sau:

(1) W có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

(2) X có tên gọi là methyl propionate.

(3) X và Y có cùng số nguyên tử carbon.

(4) T là hợp chất hữu cơ đơn chức.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn A

X (C₄H₈O₂) thủy phân trong môi trường acid tạo Y và A; A —(men giấm)→ Y ⇒ A là C₂H₅OH, Y là CH₃COOH ⇒ X là CH₃COOC₂H₅ (ethyl acetate).

Y + C₃H₅(OH)₃ (H₂SO₄ đặc) tạo T chỉ chứa một loại nhóm chức ⇒ T là (CH₃COO)₃C₃H₅ (triester).

A + HCOOH (H₂SO₄ đặc) ⇒ W là HCOOC₂H₅ (ethyl formate).

(1) Đúng: HCOOC₂H₅ có nhóm HCOO– nên tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai: X là ethyl acetate.

(3) Sai: X có 4C, Y có 2C.

(4) Sai: T là ester ba chức.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 2

[TH] Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng:

CH₃COONa + H₂O ⇌ CH₃COOH + NaOH ΔᵣH°₂₉₈ > 0

- Bước 1: Cho khoảng 10 mL dung dịch CH₃COONa 0,5 M vào cốc thuỷ tinh, thêm 1 – 2 giọt phenolphthalein, khuấy đều.

- Bước 2: Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm. Ống nghiệm (1) để so sánh, ống nghiệm (2) ngâm vào cốc nước đá, ống nghiệm (3) ngâm vào cốc nước nóng.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở cân bằng trên, phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt.

(2) Ở bước 1, khi cho phenolphthalein vào cốc thủy tinh chứa 10 mL dung dịch CH₃COONa 0,5 M thu được dung dịch có màu hồng.

(3) Ở bước 2, ống nghiệm (2) màu nhạt hơn so với ống nghiệm (1); ống nghiệm (3) màu đậm hơn so với ống nghiệm (1).

(4) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (phản ứng thuận).

Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn C

(1) Sai: ΔᵣH°₂₉₈ > 0 ⇒ phản ứng thuận thu nhiệt, phản ứng nghịch tỏa nhiệt.

(2) Đúng: dung dịch CH₃COONa có môi trường base (do sự thủy phân tạo OH⁻) nên phenolphthalein hóa hồng.

(3) Đúng: ống (2) làm lạnh ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tỏa nhiệt), [OH⁻] giảm ⇒ màu nhạt hơn; ống (3) đun nóng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, [OH⁻] tăng ⇒ màu đậm hơn.

(4) Đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 3

[TH] Tyrosine (Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của tyrosine như hình bên.

Cần bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để phản ứng vừa đủ với 3,62 gam tyrosine?

Hình minh họa

A

18

B

20

C

16

D

40

Lời giải

Chọn C

Tyrosine: HO–C₆H₄–CH₂–CH(NH₂)–COOH (C₉H₁₁NO₃, M = 181); có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH phenol đều phản ứng với NaOH:

HO–C₆H₄–CH₂–CH(NH₂)–COOH + 2NaOH → NaO–C₆H₄–CH₂–CH(NH₂)–COONa + 2H₂O

Số mol tyrosine = 3,62 : 181 = 0,02 mol ⇒ số mol NaOH = 0,04 mol ⇒ m(NaOH) = 1,6 g.

Khối lượng dung dịch NaOH 10% = 1,6 : 10% = 16 gam.

Câu 4

[TH] Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

Một cửa hàng có 10 máy photocopy. Bình quân mỗi máy hoạt động liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000 cửa hàng có quy mô như trên là bao nhiêu gam?

Điền đáp án: …………………………

Hình minh họa

Đáp án đúng: 792

Lời giải

Tỉ lệ phát thải tối đa của máy photocopy là 220 μg/h.

Tổng số giờ hoạt động = 10 máy × 12 giờ × 30 ngày × 1000 cửa hàng = 3,6.10⁶ giờ.

Khối lượng cumene tối đa = 220 × 3,6.10⁶ = 7,92.10⁸ μg = 792 gam.

Câu 5

[TH] Một bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm ngâm một mảnh Cu vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃. Sau một thời gian theo dõi hiện tượng, bạn đó đã rút ra một số nhận xét sau:

(1) Dung dịch chuyển dần sang màu đỏ.

(2) Khối lượng của mảnh đồng bị giảm.

(3) Nồng độ mol của ion SO₄²⁻ không thay đổi.

(4) Có hiện tượng sắt bám trên bề mặt thanh đồng.

Trong số các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn D

Cu + Fe₂(SO₄)₃ → CuSO₄ + 2FeSO₄

(1) Sai: dung dịch chuyển từ màu vàng nâu (Fe³⁺) sang màu xanh (Cu²⁺, Fe²⁺), không phải màu đỏ.

(2) Đúng: Cu bị hòa tan.

(3) Đúng: ion SO₄²⁻ không tham gia phản ứng.

(4) Sai: Fe³⁺ chỉ bị khử thành Fe²⁺, không tạo kim loại Fe.

Vậy có 2 nhận xét đúng.

Câu 6

[TH] Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 90,909%. Tỉ lệ số mol của styrene : số mol ethylene trong copolymer X bằng

A

2 : 1

B

1 : 2

C

1 : 1

D

1 : 3

Lời giải

Chọn C

Gọi tỉ lệ số mol styrene (C₈H₈, M = 104) : ethylene (C₂H₄, M = 28) là a : b.

%C = (96a + 24b) : (104a + 28b) = 0,90909 ⇒ 96a + 24b = 94,545a + 25,455b ⇒ 1,455a = 1,455b ⇒ a : b = 1 : 1.

Câu 7

[NB] Cho các nguyên tố: N (Z = 7), O (Z = 8), Na (Z = 11), Al (Z = 13). Khi các nguyên tố trên tham gia liên kết hóa học để tạo thành ion Na⁺, Al³⁺, O²⁻, N³⁻ thì tổng số electron của 4 ion trên là bao nhiêu?

A

10

B

20

C

40

D

30

Lời giải

Chọn C

Na⁺: 11 – 1 = 10e; Al³⁺: 13 – 3 = 10e; O²⁻: 8 + 2 = 10e; N³⁻: 7 + 3 = 10e.

Tổng số electron = 4 × 10 = 40.

Câu 8

[VD] Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: C₂H₅Cl, C₂H₅OH, CH₃COOH, C₂H₄ và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 78,3 117,9 12,3 –103,7

Cho các phát biểu sau :

(1) Dung dịch chứa 2 – 5% Y được dùng làm giấm ăn, làm chất tẩy cặn trong ấm đun nước.

(2) X không có đồng phân.

(3) Có thể lập được chuỗi phản ứng: Z → X → T → Z → T → X → Y

(4) Phản ứng giữa X và Y tạo thành ester có công thức là C₂H₅COOCH₃.

Số phát biểu đúng là

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Chọn D

Theo nhiệt độ sôi: X (78,3°C) là C₂H₅OH; Y (117,9°C) là CH₃COOH; Z (12,3°C) là C₂H₅Cl; T (–103,7°C) là C₂H₄.

(1) Đúng.

(2) Sai: C₂H₅OH có đồng phân CH₃OCH₃.

(3) Đúng: C₂H₅Cl + NaOH → C₂H₅OH; C₂H₅OH —(H₂SO₄ đặc, 170°C)→ C₂H₄; C₂H₄ + HCl → C₂H₅Cl; C₂H₅Cl + KOH —(ethanol, t°)→ C₂H₄; C₂H₄ + H₂O —(H⁺)→ C₂H₅OH; C₂H₅OH —(men giấm)→ CH₃COOH.

(4) Sai: ester tạo thành là CH₃COOC₂H₅.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 9

[VD] Tinh thể Ca có cấu trúc lập phương tâm mặt với ô đơn vị là một hình lập phương có cạnh a = 558 pm. Mật độ electron hóa trị của tinh thể Ca bằng a.10²² electron/cm³. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 4,6

Lời giải

Ô mạng lập phương tâm mặt chứa 8 × 1/8 + 6 × 1/2 = 4 nguyên tử Ca; mỗi nguyên tử Ca có 2 electron hóa trị ⇒ 8 electron hóa trị/ô mạng.

Thể tích ô mạng = (558.10⁻¹⁰ cm)³ ≈ 1,737.10⁻²² cm³.

Mật độ electron hóa trị = 8 : 1,737.10⁻²² ≈ 4,6.10²² electron/cm³ ⇒ a ≈ 4,6.

Câu 10

[TH] Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín:

2NO(g) + O₂(g) ⟶ 2NO₂(g)

Tại một thời điểm và tại một nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng giảm a lần khi nồng độ NO và O₂ đều giảm 2 lần. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

A

4

B

2

C

6

D

8

Lời giải

Chọn D

Phản ứng đơn giản nên v = k.[NO]².[O₂].

Khi [NO] và [O₂] đều giảm 2 lần: v' = k.([NO]/2)².([O₂]/2) = v/8 ⇒ tốc độ giảm 8 lần ⇒ a = 8.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACC792DCCD4,6D

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 24 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study