[NB] Sơ đồ điều chế chất giặt rửa tổng hợp alkylbenzene sulfonate như sau:
Chất X là

NaCl
NaNO₃
NaOH
Na₂SO₄
Chọn C
Alkylbenzene sulfonic acid R–C₆H₄–SO₃H có tính acid, được trung hòa bằng base để tạo muối sodium alkylbenzene sulfonate:
R–C₆H₄–SO₃H + NaOH → R–C₆H₄–SO₃Na + H₂O ⇒ X là NaOH.
[TH] Hydrogen peroxide (H₂O₂) hay còn gọi là nước oxi già là chất oxi hóa mạnh nhưng thân thiện với môi trường, được sử dụng tẩy trắng trong ngành dệt, sản xuất giấy, quá trình chế biến thực phẩm,...
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong hydrogen peroxide, số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố hydrogen là +1.
(2) Trong hydrogen peroxide, số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố oxygen là -2.
(3) Nguyên tử nguyên tố hydrogen là nguyên nhân gây nên tính oxi hóa mạnh của hydrogen peroxide.
(4) Tổng số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử H₂O₂ bằng -2.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Chọn A
Trong H–O–O–H: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa –1.
(1) Đúng.
(2) Sai: O có số oxi hóa –1.
(3) Sai: tính oxi hóa mạnh của H₂O₂ là do nguyên tử O có số oxi hóa –1 có xu hướng nhận thêm electron về –2.
(4) Sai: tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử trung hòa bằng 0.
Vậy có 1 phát biểu đúng.
[TH] Sơ đồ sau mô tả quá trình phân li của NaCl khi tan trong nước:
Quá trình phân li các phân tử muối ăn (NaCl) trong nước
(Các kí hiệu chỉ cho biết đó là loại nguyên tố nào, không mang ý nghĩa chỉ dạng tồn tại của nguyên tố đó)
Cho các phát biểu sau:
(1) Các phân tử nước kéo các ion sodium và ion chloride ra xa nhau, phá vỡ liên kết ion giữa hai ion sodium và ion chloride.
(2) Các ion sodium và ion chloride được bao quanh bởi các phân tử nước.
(3) Đầu âm của các phân tử nước bị thu hút bởi các ion chloride, còn đầu dương của các phân tử nước bị thu hút bởi các ion sodium.
(4) Sự điện li của NaCl trong nước có thể được biểu diễn bằng phương trình điện li đơn giản như sau: NaCl → Na⁺ + Cl⁻.
Số phát biểu đúng là

1
2
3
4
Chọn C
(1) Đúng: các phân tử nước phân cực tương tác với các ion, kéo chúng ra khỏi mạng tinh thể.
(2) Đúng: các ion bị hydrate hóa (bao quanh bởi các phân tử nước).
(3) Sai: đầu âm (nguyên tử O) của phân tử nước bị hút bởi ion dương Na⁺, còn đầu dương (nguyên tử H) bị hút bởi ion âm Cl⁻.
(4) Đúng: NaCl là chất điện li mạnh: NaCl → Na⁺ + Cl⁻.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[NB] Chìa khóa để ngăn chặn sự biến đổi khí hậu là đưa sự phát thải ròng khí nhà kính về mức 0, từ đó dẫn tới sự ra đời thị trường tín chỉ carbon. Theo vtv.vn (ngày 16/3/2024) thì năm 2023, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã bán thành công 10,3 triệu tín chỉ carbon từ trồng rừng thông qua quá trình quang hợp, thu về 51,5 triệu USD. Trung bình, mỗi tín chỉ carbon (ứng với 1 tấn CO₂) của Việt Nam được bán với giá bao nhiêu USD?
5 USD
50 USD
10 USD
1 USD
Chọn A
Giá trung bình mỗi tín chỉ carbon = 51,5 triệu USD : 10,3 triệu tín chỉ = 5 USD.
[NB] Đồ thị dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh được biểu diễn như sau:
Dựa vào đồ thị đã cho, có bao nhiêu phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường?

3
6.
5
4
Chọn D
Ở điều kiện thường (khoảng 25°C), alkane ở thể khí khi có nhiệt độ sôi thấp hơn 25°C.
Từ đồ thị: các alkane từ C₁ đến C₄ có nhiệt độ sôi thấp hơn 25°C (C₄ khoảng 0°C), C₅ có nhiệt độ sôi khoảng 36°C.
Vậy có 4 alkane không phân nhánh ở thể khí (methane, ethane, propane, butane).
[TH] Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu–Gln–Cys, Gly–Ile–Val, Gln–Cys–Cys, Val–Glu–Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 4 trong X là
Gln
Val
Glu
Cys
Chọn C
Ghép các đoạn peptide có phần trùng nhau:
Gly–Ile–Val + Val–Glu–Gln ⇒ Gly–Ile–Val–Glu–Gln;
+ Glu–Gln–Cys ⇒ Gly–Ile–Val–Glu–Gln–Cys;
+ Gln–Cys–Cys ⇒ Gly–Ile–Val–Glu–Gln–Cys–Cys (7 gốc amino acid).
Amino acid ở vị trí số 4 tính từ đầu N là Glu.
[TH] Poly(hexamethylene adipamide) là polymer được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine. Poly(hexamethylene adipamide) có tính dai, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được sử dụng để dệt vải may mặc, làm dây cáp, dây dù,…
Cho các phát biểu sau:
(1) Tơ được chế tạo từ poly(hexamethylene adipamide) là tơ nylon–6.
(2) Phản ứng tổng hợp poly(hexamethylene adipamide) từ adipic acid và hexamethylenediamine thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(3) Hợp chất hexamethylenediamine có tên gọi là hexan–1,5–diamine.
(4) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại polyamide.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn B
(1) Sai: tơ được chế tạo từ poly(hexamethylene adipamide) là tơ nylon-6,6.
(2) Đúng: nHOOC[CH₂]₄COOH + nH₂N[CH₂]₆NH₂ → –(OC[CH₂]₄CO–NH[CH₂]₆NH)ₙ– + 2nH₂O.
(3) Sai: H₂N[CH₂]₆NH₂ có tên là hexane-1,6-diamine.
(4) Đúng: mạch polymer có các nhóm amide –CO–NH–.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
[TH] Có hai miếng iron có kích thước (khối lượng) giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khi theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng của miếng iron (B) với dung dịch HCl tương ứng với đường cong (b).
(2) Cần tẩy sạch gỉ và dầu mỡ trên hai miếng iron trước khi thực hiện thí nghiệm.
(3) Tốc độ hoàn tan cả 2 thanh miến iron bằng 2 lần tốc độ thoát khí hydrogen.
(4) Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng của hai miếng iron (A) và (B) với dung dịch HCl sẽ tăng.
Số phát biểu đúng là

1
3
4
2
Chọn D
(1) Đúng: miếng iron (B) xốp có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn nên phản ứng nhanh hơn ⇒ ứng với đường cong (b) có độ dốc lớn hơn lúc đầu.
(2) Đúng: gỉ sắt và dầu mỡ ngăn cản sự tiếp xúc giữa Fe và acid, làm sai lệch kết quả.
(3) Sai: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂, số mol Fe tan bằng số mol H₂ thoát ra ⇒ tốc độ hòa tan Fe bằng tốc độ thoát khí H₂ (tính theo mol).
(4) Sai: chất phản ứng là chất rắn và dung dịch, áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
[TH] Pin nhiên liệu là loại pin biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá gián tiếp nhiên liệu diễn ra trong pin. Trong pin nhiên liệu hydrogen, các quá trình xảy ra ở hai điện cực như sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Anode xảy ra quá trình khử: H₂ → 2H⁺ + 2e; cathode xảy ra quá trình oxi hoá: O₂ + 4e → 2O²⁻.
(2) Các electron sinh ra ở anode theo dây dẫn di chuyển đến cathode.
(3) Chi phí sản xuất pin khá cao, công nghệ chưa phổ biến nên chưa được sử dụng rộng rãi.
(4) Pin nhiên liệu hydrogen không tạo ra sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là

1
3
4
2
Chọn B
(1) Sai: anode xảy ra quá trình oxi hóa H₂ → 2H⁺ + 2e; cathode xảy ra quá trình khử O₂ + 4H⁺ + 4e → 2H₂O.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Đúng: sản phẩm của pin là H₂O, không gây ô nhiễm môi trường.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
[VD] Trong công nghiệp, quá trình điện phân nóng chảy NaCl để sản xuất Na được thực hiện trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V và cường độ dòng điện từ 25000 A đến 40000 A.
- Giả thiết U = 7 V và I = 30000 A không đổi.
- Cho: q = I.t = nₑ.F ; F = 96500 C/mol . (t là thời gian điện phân, tính bằng giây)
Có bao nhiêu kg Na được tạo ra ở một bình điện phân Downs trong vòng 24 giờ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Điền đáp án: …………………………
Điện lượng: q = I.t = 30 000 × 24 × 3600 = 2,592.10⁹ C.
Số mol electron: nₑ = q : F = 2,592.10⁹ : 96 500 ≈ 26 860 mol.
Tại cathode: Na⁺ + 1e → Na ⇒ số mol Na = 26 860 mol.
Khối lượng Na = 26 860 × 23 ≈ 617 780 g ≈ 618 kg.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | C | A | D | C | B | D | B | 618 |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài