Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 22

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Trong phòng thí nghiệm, có một mẫu dung dịch Sn²⁺ chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ của dung dịch, người ta cho 100 mL dung dịch này tác dụng với dung dịch Ce⁴⁺ 0,1050 M thì thấy cần 46,45 mL dung dịch Ce⁴⁺. Xác định nồng độ của dung dịch Sn²⁺. Biết rằng ion Ce⁴⁺ có thể oxi hóa ion Sn²⁺ lên Sn⁴⁺ và nó bị khử xuống Ce³⁺.

A

2,439.10⁻² M

B

1,22.10⁻² M

C

3,25.10⁻² M

D

3,44.10⁻² M

Lời giải

Chọn A

Sn²⁺ + 2Ce⁴⁺ → Sn⁴⁺ + 2Ce³⁺

Số mol Ce⁴⁺ = 0,04645 × 0,1050 ≈ 4,877.10⁻³ mol ⇒ số mol Sn²⁺ = 4,877.10⁻³ : 2 ≈ 2,439.10⁻³ mol.

[Sn²⁺] = 2,439.10⁻³ : 0,1 = 2,439.10⁻² M.

Câu 2

[TH] Cho các phát biểu về quá trình sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc:

(1) Chất xúc tác V₂O₅ giúp tăng hiệu suất phản ứng chuyển hóa SO₂ thành SO₃.

(2) SO₃ được hấp thụ bởi nước tạo thành H₂SO₄.

(3) Nguyên liệu chính để sản xuất sulfuric acid là sulfur hoặc khoáng vật pyrite.

(4) Phản ứng oxi hóa SO₂ được thực hiện ở nhiệt độ thấp. Biết rằng, phản ứng này có giá trị biến thiên enthalpy âm.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn A

(1) Sai: chất xúc tác V₂O₅ chỉ làm tăng tốc độ phản ứng (nhanh đạt trạng thái cân bằng), không làm chuyển dịch cân bằng nên không làm tăng hiệu suất.

(2) Sai: SO₃ được hấp thụ bằng dung dịch H₂SO₄ đặc tạo oleum (H₂SO₄.nSO₃), sau đó pha loãng oleum bằng nước; không hấp thụ trực tiếp bằng nước vì tạo sương mù acid.

(3) Đúng.

(4) Sai: 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (ΔᵣH < 0), tuy nhiệt độ thấp có lợi cho cân bằng nhưng tốc độ phản ứng quá chậm, nên thực tế thực hiện ở nhiệt độ khoảng 450 – 500°C.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 3

[VD] Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe₂(SO₄)₃ và một loại phèn nhôm có muối Al₂(SO₄)₃. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M₂(SO₄)₃. Khi hòa tan phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:

M₂(SO₄)₃(aq) → 2M³⁺(aq) + 3SO₄²⁻(aq) (1)

M³⁺(aq) + 6H₂O(l) → [M(OH₂)₆]³⁺(aq) (2)

[M(OH₂)₆]³⁺(aq) + mH₂O(l) → [M(OH)ₘ(OH₂)₆₋ₘ]⁽³⁻ᵐ⁾⁺(aq hoặc s) + mH₃O⁺(aq) (3)

Cho các phát biểu sau:

(1) Sự thủy phân của M₂(SO₄)₃ được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2), (3).

(2) M³⁺ là một base theo Brønsted – Lowry do tham gia biến đổi ở quá trình (2) và (3) trong nước.

(3) Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.

(4) Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.

Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn B

(1) Đúng: muối phân li (1), ion M³⁺ tạo phức aqua (2), phức aqua nhường proton cho nước (3) ⇒ giải thích sự thủy phân.

(2) Sai: ở quá trình (3), [M(OH₂)₆]³⁺ nhường H⁺ cho H₂O tạo H₃O⁺ ⇒ M³⁺ (dạng phức aqua) là acid theo Brønsted – Lowry.

(3) Sai: phức chất trung hòa, không tan là [M(OH)₃(OH₂)₃] ứng với m = 3 (điện tích 3 – m = 0); với m = 2 phức chất vẫn mang điện tích +1 và tan.

(4) Đúng: quá trình (3) sinh ra H₃O⁺ nên pH của nước giảm.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 4

[VD] Điểm nào trong đồ thị dưới đây cho biết điện tích Z và số neutron N của hạt nhân nguyên tử tạo thành khi hạt nhân nguyên tử ²¹⁴Bi (Z = 83) trải qua một phân rã α và ba phân rã β⁻?

Hình minh họa

A

126

B

120

C

115

D

125

Lời giải

Chọn A

Hạt nhân ²¹⁴Bi: Z = 83; N = 214 – 83 = 131.

Phân rã α (mất ⁴₂He): Z giảm 2, N giảm 2 ⇒ Z = 81; N = 129.

Ba phân rã β⁻ (mỗi lần 1 neutron chuyển thành 1 proton): Z tăng 3, N giảm 3 ⇒ Z = 84; N = 126.

Điểm có Z = 84, N = 126 là điểm A trên đồ thị.

Câu 5

[TH] Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới đây:

Cho các phát biểu sau:

(1) Tinh thể NaCl được tạo bởi các anion sodium và cation chloride.

(2) Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion sodium có 6 ion chloride gần nhất.

(3) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình lập phương.

(4) Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dạng tinh thể rắn, cứng, không tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn B

(1) Sai: tinh thể NaCl được tạo bởi các cation sodium (Na⁺) và anion chloride (Cl⁻).

(2) Đúng: mỗi ion Na⁺ được bao quanh bởi 6 ion Cl⁻ gần nhất (và ngược lại).

(3) Đúng: tinh thể NaCl có cấu trúc hình lập phương.

(4) Sai: NaCl là hợp chất ion, tan tốt trong nước.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 6

[TH] Teraphtalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephtalic acid từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn C

p-CH₃–C₆H₄–CH₃ + 3O₂ → p-HOOC–C₆H₄–COOH + 2H₂O

Mỗi nhóm –CH₃ bị oxi hóa thành –COOH cần 1,5 phân tử O₂ ⇒ hai nhóm cần 3 phân tử O₂.

Kiểm tra: C₈H₁₀ + 3O₂ → C₈H₆O₄ + 2H₂O (O: 6 = 4 + 2).

Câu 7

[VD] Linalyl acetate là một trong những thành phần của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương, thường xuất hiện cùng với linalool và là một loại nước hoa được sử dụng rộng rãi. Công thức cấu tạo của linalyl acetate như hình bên. Cho các phát biểu sau:

(1) Linalyl acetate có đồng phân hình học.

(2) Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H₂ (xúc tác, t°, p) thu được ester có công thức phân tử C₁₂H₂₄O₂.

(3) Thủy phân linalyl acetate trong dung dịch KOH, đun nóng, thu được alcohol bậc 2.

(4) Phân tử linalyl acetate có 3 gốc methylene (-CH₂-).

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn A

Linalyl acetate: (CH₃)₂C=CH–CH₂–CH₂–C(CH₃)(OCOCH₃)–CH=CH₂, công thức phân tử C₁₂H₂₀O₂.

(1) Sai: liên kết đôi (CH₃)₂C=CH– có một nguyên tử C mang 2 nhóm CH₃ giống nhau; liên kết đôi –CH=CH₂ ở đầu mạch ⇒ không có đồng phân hình học.

(2) Đúng: cộng 2H₂ vào 2 liên kết C=C ⇒ C₁₂H₂₄O₂.

(3) Sai: thủy phân thu được linalool, nhóm –OH gắn vào carbon liên kết với 3 nguyên tử carbon khác ⇒ alcohol bậc 3.

(4) Sai: phân tử chỉ có 2 nhóm methylene –CH₂– (nhóm =CH₂ ở đầu mạch không phải gốc methylene –CH₂–).

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 8

[VD] Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 88. Trong đời sống, X₂ được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hóa học sau:

(1) X + NaOH —t°→ X₁ + X₂

(2) X₂ + CuO —t°→ X₃ + Cu + H₂O

(3) X₃ + Br₂ + H₂O ⟶ X₄ + HBr.

Cho các phát biểu sau:

(1) X tan tốt trong nước hơn X₁ và X₂.

(2) X và X₄ là hai chất đồng phân.

(3) Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa X₂ → X₄ →X.

(4) Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X₃ < X₂ < X₄.

Số phát biểu đúng là

A

1

B

3

C

4

D

2

Lời giải

Chọn D

X là ester no, đơn chức có M = 88 ⇒ C₄H₈O₂. X₂ điều chế từ lên men tinh bột, là thành phần của xăng E5 ⇒ X₂ là C₂H₅OH ⇒ X là CH₃COOC₂H₅.

(1) CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa (X₁) + C₂H₅OH (X₂)

(2) C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO (X₃) + Cu + H₂O

(3) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH (X₄) + 2HBr

Phát biểu (1) sai: ester ít tan trong nước, còn CH₃COONa và C₂H₅OH tan tốt.

Phát biểu (2) sai: X (C₄H₈O₂) và X₄ (C₂H₄O₂) khác công thức phân tử.

Phát biểu (3) đúng: C₂H₅OH —(men giấm)→ CH₃COOH; CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O.

Phát biểu (4) đúng: CH₃CHO (21°C) < C₂H₅OH (78°C) < CH₃COOH (118°C).

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 9

[TH] Để nghiên cứu thành phần hóa học của một loại cây thuốc người ta làm như sau: Ngâm mẫu cây trong dung môi thích hợp (thường là ethanol) một thời gian, sau đó gạn lấy chất lỏng. Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sệt sệt gọi là cao tổng. Cho cao tổng vào cột sắc ký, sau đó đổ dung môi thích hợp vào trên lớp cao tổng. Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn. Trong quá trình trên đã áp dụng bao nhiêu phương pháp để tách và tinh chế chất?

A

1

B

3

C

4

D

2

Lời giải

Chọn B

Ngâm mẫu cây trong ethanol, gạn lấy chất lỏng: phương pháp chiết (chiết lỏng – rắn).

Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi: phương pháp chưng cất.

Cho cao tổng vào cột, dùng dung môi tách các phân đoạn: phương pháp sắc kí cột.

Vậy đã áp dụng 3 phương pháp.

Câu 10

[TH] Squalene là một hydrocarbon mạch hở, là chất lỏng sánh, không màu ở điều kiện thường. Ban đầu squalene được tách ra từ dầu gan cá mập (do đó có tên như Squalus là một chi cá mập. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử squalene cho thấy %C = 87,8%. Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410. Trong phân tử squalene có bao nhiêu liên kết pi (π)?

A

5

B

3

C

4

D

6

Lời giải

Chọn D

Số nguyên tử C = 410 × 87,8% : 12 ≈ 30; số nguyên tử H = 410 – 30 × 12 = 50 ⇒ squalene là C₃₀H₅₀.

Độ bất bão hòa = (2 × 30 + 2 – 50) : 2 = 6.

Squalene là hydrocarbon mạch hở (không có vòng) ⇒ có 6 liên kết π.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAABABCADBD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 22 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study