Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 21

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Trong pha khí, hai phân tử butadiene có thể nhị hợp (dimer hóa) theo phản ứng: 2C₄H₆(g) ⟶ C₈H₁₂(g). Biểu thức tốc độ của phản ứng này là v = k[C₄H₆]² với k = 6,1.10⁻² L.mol⁻¹.s⁻¹. Khi nồng độ C₄H₆ = 0,02 M, tốc độ tạo thành C₈H₁₂ là

A

2,44.10⁻⁵ M.s⁻¹

B

1,22.10⁻⁵ M.s⁻¹

C

1,22.10⁻³ M.s⁻¹

D

2,44.10⁻⁶ M.s⁻¹

Lời giải

Chọn A

v = k[C₄H₆]² = 6,1.10⁻² × (0,02)² = 2,44.10⁻⁵ M.s⁻¹.

Vì hệ số của C₈H₁₂ trong phương trình là 1 nên tốc độ tạo thành C₈H₁₂ bằng tốc độ phản ứng: v = ΔC(C₈H₁₂)/Δt = 2,44.10⁻⁵ M.s⁻¹.

Câu 2

[TH] Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xảy ra theo sơ đồ sau:

N₂ —(+O₂)(1)→ NO —(+O₂)(2)→ NO₂ —(+O₂ + H₂O)(3)→ HNO₃ —(4)→ H⁺ + NO₃⁻

Ion nitrate là một dạng đạm cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng và phát triển.

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình phân li HNO₃ thành H⁺ và NO₃⁻ gọi là sự điện li.

(2) Phản ứng (1) chứng tỏ N₂ có tính oxi hóa và tính khử.

(3) Có ba phản ứng mà nguyên tố nitrogen đóng vai trò là chất khử.

(4) Trong công nghiệp, ứng dụng sơ đồ trên để sản xuất nitric acid.

Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn B

(1) Đúng: HNO₃ → H⁺ + NO₃⁻ là sự điện li.

(2) Sai: N₂ + O₂ → 2NO, số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2 ⇒ phản ứng (1) chỉ chứng tỏ N₂ có tính khử.

(3) Đúng: (1) N: 0 → +2; (2) 2NO + O₂ → 2NO₂, N: +2 → +4; (3) 4NO₂ + O₂ + 2H₂O → 4HNO₃, N: +4 → +5 ⇒ cả 3 phản ứng N đều là chất khử.

(4) Sai: trong công nghiệp, nitric acid được sản xuất từ ammonia (NH₃ → NO → NO₂ → HNO₃), không đi từ N₂ theo phản ứng (1).

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 3

[VD] Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết: E°(Zn²⁺/Zn) = −0,763 V, E°(Cu²⁺/Cu) = +0,340 V.

(1) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

(2) Nồng độ ion SO₄²⁻(aq) trong dung dịch ZnSO₄ tăng và trong dung dịch CuSO₄ giảm dần.

(3) Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.

(4) Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu²⁺(aq) ⟶ Zn²⁺(aq) + Cu(s).

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Chọn C

Anode (–): Zn → Zn²⁺ + 2e; cathode (+): Cu²⁺ + 2e → Cu. Phản ứng chung: Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu (4 đúng).

(1) Sai: cứ 1 mol Zn tan (65 g) thì có 1 mol Cu bám vào (64 g) nên khối lượng Zn giảm lớn hơn khối lượng Cu tăng.

(2) Đúng: bên Zn, ion Zn²⁺ sinh ra; bên Cu, ion Cu²⁺ mất đi; để trung hòa điện, ion SO₄²⁻ di chuyển qua màng bán thấm từ dung dịch CuSO₄ sang dung dịch ZnSO₄ ⇒ [SO₄²⁻] bên ZnSO₄ tăng, bên CuSO₄ giảm.

(3) Đúng: E°pin = 0,340 – (–0,763) = 1,103 V.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 4

[NB] HDPE (high density polyethylene – polyethylene mật độ cao) là một loại polymer nhiệt dẻo được làm từ dầu mỏ và là một trong những vật liệu nhựa đa năng nhất hiện nay. Nhựa HDPE được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng, bao gồm chai nhựa, bình sữa, chai thuốc tẩy, thớt và đường ống. Phân tử khối của HDPE khoảng 200000 – 500000. Một loại HDPE có phân tử khối là 280000. Số mắt xích trong phân tử HDPE trên là bao nhiêu?

A

2000

B

1000

C

100000

D

10000

Lời giải

Chọn D

Mắt xích của polyethylene là –CH₂–CH₂– (M = 28).

Số mắt xích = 280 000 : 28 = 10 000.

Câu 5

[NB] Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là sai?

A

Cấu hình electron của phosphorus là 1s²2s²2p⁶3s²3p³

B

Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của phosphorus là P₂O₅ là acidic oxide

C

Tính phi kim của phosphorus mạnh hơn so với sulfur (Z = 16)

D

Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus là H₃PO₄

Lời giải

Chọn C

A, B, D đúng.

C sai: P (Z = 15) và S (Z = 16) cùng chu kì 3; trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần ⇒ tính phi kim của P yếu hơn S.

Câu 6

[VD] Độ tan của Ca(OH)₂ trong nước ở 25°C là 0,17 gam/100 gam nước. Dung dịch bão hòa Ca(OH)₂ có khối lượng riêng là 1,02 g/mL. Giá trị pH của dung dịch Ca(OH)₂ bão hòa ở 25 °C gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

1,347

B

13,65

C

12,67

D

13,47

Lời giải

Chọn C

Khối lượng dung dịch bão hòa = 100 + 0,17 = 100,17 g ⇒ V = 100,17 : 1,02 ≈ 98,21 mL.

Số mol Ca(OH)₂ = 0,17 : 74 ≈ 2,297.10⁻³ mol ⇒ [Ca(OH)₂] ≈ 2,297.10⁻³ : 0,09821 ≈ 0,02339 M.

[OH⁻] = 2 × 0,02339 ≈ 0,04678 M ⇒ pOH = –lg 0,04678 ≈ 1,33 ⇒ pH = 14 – 1,33 ≈ 12,67.

Câu 7

[TH] Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm (các tạp chất khác không đáng kể). Đồng thau được sử dụng để trang trí, làm ổ khóa, bánh răng, vòng bi, tay nắm cửa, vỏ đạn, các hệ thống ống nước, điện và một số nhạc cụ,… Để xác định hàm lượng Cu trong một loại đồng thau, người ta cho 10 gam mảnh đồng thau vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư); sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy phần chất rắn đem làm khô, cân lại thu được 6,5 gam chất rắn. Hàm lượng đồng trong loại đồng thau trên bằng bao nhiêu?

A

47%

B

73%

C

65%

D

13%

Lời giải

Chọn C

Zn + H₂SO₄ (loãng) → ZnSO₄ + H₂; Cu không phản ứng với H₂SO₄ loãng.

Chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu: m(Cu) = 6,5 g.

Hàm lượng Cu = 6,5 : 10 × 100% = 65%.

Câu 8

[VD] β-carotene là chất chống oxi hóa sinh học, bảo vệ tế bào và mô khỏi tác hại của gốc tự do, vì vậy có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư. Sau đây là công thức khung phân tử của β-carotene:

 

Cho các phát biểu sau:

(1) Hydrogen hóa hoàn toàn β-carotene (Ni, t°) thu được hydrocarbon có công thức phân tử C₄₀H₇₈.

(2) Một phân tử β-carotene có 7 gốc methylene (-CH₂-).

(3) Một phân tử β-carotene có 11 liên kết pi (π).

(4) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon khoảng 85,95%.

Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1

B

3

C

4

D

2

Lời giải

Chọn D

Từ công thức khung: β-carotene có 40 nguyên tử C, 2 vòng 6 cạnh và 11 liên kết đôi C=C ⇒ công thức phân tử C₄₀H₅₆ (độ bất bão hòa = 13).

(1) Đúng: hydrogen hóa hoàn toàn 11 liên kết đôi, giữ nguyên 2 vòng ⇒ C₄₀H₇₈ (độ bất bão hòa = 2).

(2) Sai: mỗi vòng có 3 nhóm –CH₂– ⇒ phân tử có 6 nhóm methylene.

(3) Đúng: có 11 liên kết đôi C=C ⇒ 11 liên kết π.

(4) Sai: %C = 480 : 536 × 100% ≈ 89,55%.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 9

[TH] Cho sơ đồ thí nghiệm sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

A

Chất lỏng Y có thể là (CH₃)₃C-OH

B

Chất Y bị oxi hóa khi phản ứng với CuO, đun nóng

C

Nếu chất lỏng Y ethylene glycol thì sản phẩm hữu cơ thu được là CH₃CHO

D

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa hoàn toàn

Lời giải

Chọn B

Sợi dây đồng nung nóng trong O₂ tạo lớp CuO màu đen; nhúng vào chất lỏng Y, CuO chuyển lại thành Cu màu đỏ ⇒ Y là alcohol bậc I hoặc bậc II bị CuO oxi hóa (không hoàn toàn): RCH₂OH + CuO —t°→ RCHO + Cu + H₂O.

A sai: (CH₃)₃C–OH là alcohol bậc III, không bị CuO oxi hóa.

B đúng: Y là chất khử, bị oxi hóa bởi CuO.

C sai: ethylene glycol bị oxi hóa thành OHC–CHO, không phải CH₃CHO.

D sai: đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

Câu 10

[TH] Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như sau:

Phát biểu nào sau đây về geraniol là sai?

Hình minh họa

A

Công thức phân tử của geraniol là C₁₀H₁₈O

B

Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol

C

Geraniol là alcohol không no, đơn chức

D

Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde

Lời giải

Chọn B

A đúng: mạch chính 8C có 2 nhánh CH₃, 2 liên kết C=C, 1 nhóm –OH ⇒ C₁₀H₁₈O.

B sai: theo công thức đã cho, liên kết đôi C2=C3 (gần nhóm –CH₂OH) có hai nhóm thế mạch chính nằm ở hai phía khác nhau ⇒ cấu hình trans; tên đúng là trans-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.

C đúng: có 2 liên kết C=C và 1 nhóm –OH.

D đúng: geraniol là alcohol bậc I (–CH₂OH) nên bị CuO oxi hóa thành aldehyde.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABCDCCCDBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 21 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study