Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 17

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc độ khí H₂ thoát ra theo thời gian.

Thí nghiệm 2: Cho 100 mL dung dịch acid HCl giống với thí nghiệm 1 vào cốc (2), thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.

Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).

Yếu tố nào sau đây sai khi giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?

A
Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
B
Lượng kẽm ở cốc (2) nhiều hơn ở cốc (1).
C
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
D
Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.

Lời giải

Chọn B

Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂.

Tốc độ phản ứng tăng khi: có chất xúc tác (A), tăng nồng độ chất phản ứng (C), tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất rắn (D) ⇒ A, C, D đều có thể giải thích hiện tượng.

Lượng (khối lượng) kẽm nhiều hơn không phải là yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng (chỉ làm tăng lượng H₂ tối đa có thể thu được khi acid dư) ⇒ B sai.

Câu 2

[NB] Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?

A
H₂.
B
Cl₂.
C
NH₃.
D
HCl.

Lời giải

Chọn B

H₂: xen phủ s–s; Cl₂: xen phủ p–p (orbital 3p chứa electron độc thân của mỗi nguyên tử Cl); NH₃: xen phủ s–sp³ (theo lai hóa) hoặc s–p; HCl: xen phủ s–p.

Vậy liên kết trong Cl₂ được hình thành nhờ sự xen phủ p–p.

Câu 3

[VD] Ngày 29/10/2019, Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản đã phát đi văn bản về việc kiểm soát dư lượng chlorate trong sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu vào EU đối với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản (số 1988/QLCL-CL1). Văn bản nêu rõ các doanh nghiệp cần “nghiêm túc kiểm soát hàm lượng chlorine dư không quá 1 mg/L đối với nước chế biến thủy sản xuất khẩu vào EU theo hướng dẫn đối với chất lượng nước uống của WHO.”

Việc xác định dư lượng chlorine trong nước được thực hiện bằng phương pháp chuẩn độ iodine – thiosulfate như sau:

Bước 1: Mẫu nước cần xác định hàm lượng chlorine được tác dụng với dung dịch KI và xảy ra phản ứng theo phương trình:

Cl₂ + 2KI → 2KCl + I₂

Bước 2: I₂ tạo ra được chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate, với chỉ thị là hồ tinh bột. Việc chuẩn độ sẽ dừng lại khi màu xanh tím của phức chất iodine – hồ tinh bột biến mất.

Phương trình hóa học của quá trình này như sau:

I₂ + 2Na₂S₂O₃ → 2NaI + Na₂S₄O₆

Tiến hành xác định dư lượng chlorine dư trong nước chế biến của một nhà máy chế biến thủy hải sản bằng cách: Chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu nước bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,01M thì thấy với 2,8 mL dung dịch Na₂S₂O₃ dung dịch mẫu mất màu xanh tím. Nhận xét nào dưới đây là chính xác?

A
Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này bằng 1/10 tiêu chuẩn nên có thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.
B
Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này gấp khoảng 10 lần tiêu chuẩn nên không thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.
C
Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này bằng 1/5 tiêu chuẩn nên có thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.
D
Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này gấp khoảng 5 lần tiêu chuẩn nên không thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Lời giải

Chọn B

Số mol Na₂S₂O₃ = 2,8.10⁻³ × 0,01 = 2,8.10⁻⁵ mol.

Theo các phản ứng: Cl₂ → I₂ → 2Na₂S₂O₃ ⇒ số mol Cl₂ = 2,8.10⁻⁵ : 2 = 1,4.10⁻⁵ mol.

Khối lượng Cl₂ trong 100 mL mẫu = 1,4.10⁻⁵ × 71 = 9,94.10⁻⁴ g = 0,994 mg.

Hàm lượng chlorine dư = 0,994 : 0,1 = 9,94 mg/L ≈ 10 mg/L, gấp khoảng 10 lần tiêu chuẩn (1 mg/L) ⇒ không thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Câu 4

[VD] Đồng sunfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học CuSO₄.5H₂O thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO₄.5H₂O mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO₄.5H₂O khi tăng nhiệt độ nung.

Hình minh họa

Tại nhiệt độ 300°C công thức của hợp chất còn lại là

A
CuSO₄.H₂O.
B
CuSO₄.4H₂O.
C
CuSO₄.
D
CuO.

Lời giải

Chọn C

Lấy 1 mol CuSO₄.5H₂O (M = 250 g).

Giai đoạn 1: khối lượng giảm 28,89% × 250 ≈ 72 g = 4 mol H₂O ⇒ CuSO₄.5H₂O → CuSO₄.H₂O + 4H₂O.

Giai đoạn 2: khối lượng giảm thêm 7,25% × 250 ≈ 18 g = 1 mol H₂O ⇒ CuSO₄.H₂O → CuSO₄ + H₂O.

Theo đồ thị, đến khoảng 300°C giai đoạn 2 đã kết thúc (độ giảm khối lượng ≈ 36,14%) ⇒ chất còn lại là CuSO₄.

Câu 5

[TH] Cho các hợp chất sau:

Hình minh họa

Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO₄/H₂SO₄ là

A
2.
B
3.
C
4.
D
1.

Lời giải

Chọn A

(1) Propane: không làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO₄.

(2) Propene CH₃–CH=CH₂: làm mất màu cả hai (có liên kết đôi C=C).

(3) Benzene: không làm mất màu cả hai.

(4) Toluene: không làm mất màu nước bromine; chỉ làm mất màu dung dịch KMnO₄ khi đun nóng.

(5) Phenylacetylene C₆H₅–C≡CH: làm mất màu cả hai (có liên kết ba).

Vậy có 2 chất: (2) và (5).

Câu 6

[VD] Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm⁻¹ nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm⁻¹. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?

Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Hình minh họa

A
Hình minh họa
B
Hình minh họa
C
Hình minh họa
D
Hình minh họa

Lời giải

Chọn D

Peak hấp thụ ở 3 515 cm⁻¹ thuộc vùng 3 500 – 3 200 cm⁻¹ ⇒ X có nhóm –OH.

Không có peak mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm⁻¹ ⇒ X không có nhóm C=O (không phải aldehyde, ketone, carboxylic acid, ester).

A có nhóm –CHO; B không có nhóm –OH; C có nhóm –COOH (có C=O); D có nhóm –OH (phenol) và không có nhóm C=O.

Vậy chất D (eugenol – thành phần chính của tinh dầu đinh hương, hương nhu) phù hợp với X.

Câu 7

[VD] Một nhóm học sinh muốn mạ lớp bạc mỏng lên tấm huy chương X (làm bằng hợp kim bạc). Các bạn đã chuẩn bị các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Chuẩn bị một bình dung dịch chứa 200 mL muối nitrate của kim loại R và thanh hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng).

Bước 2: Nối tấm huy chương X (nặng 5 gam) vào điện cực A và nối thanh hợp kim Sterling (nặng 10 gam) vào điện cực B, rồi cắm nguồn điện một chiều (với cường độ dòng điện và hiệu điện thế thích hợp) để thực hiện quá trình điện phân dung dịch trong một thời gian.

Bước 3: Ngắt dòng điện, tháo lấy huy chương X và hợp kim Sterling ra, rửa sạch bằng nước rồi sấy khô, cân lại thấy khối lượng thu được lần lượt là 5,54 gam và m gam. Đồng thời tấm huy chương X lúc này có một lớp kim loại sáng bóng trên bề mặt.

Cho các phát biểu sau:

1) Điện cực A và điện cực B lần lượt là anode và cathode.

2) Ở bước 1, muối nitrate của kim loại R cần chuẩn bị là AgNO₃.

3) Giá trị của m nhỏ hơn 10.

4) Kết thúc bước 2, dung dịch lúc sau điện phân chỉ chứa một muối nitrate.

Các phát biểu đúng là

A
1), 2).
B
2), 3).
C
1), 3).
D
3), 4).

Lời giải

Chọn B

Trong mạ điện: vật cần mạ (huy chương X) là cathode, kim loại dùng để mạ (thanh hợp kim Sterling chứa Ag) là anode, dung dịch điện phân chứa muối của kim loại mạ.

1) Sai: điện cực A (nối huy chương X) là cathode, điện cực B (nối thanh Sterling) là anode.

2) Đúng: cần mạ bạc nên dùng dung dịch AgNO₃ (cathode: Ag⁺ + 1e → Ag).

3) Đúng: tại anode, Ag và Cu trong hợp kim bị oxi hóa tan vào dung dịch (Ag → Ag⁺ + 1e; Cu → Cu²⁺ + 2e) nên khối lượng thanh Sterling giảm, m < 10.

4) Sai: Cu ở anode tan ra tạo Cu²⁺ nên dung dịch sau điện phân chứa cả AgNO₃ và Cu(NO₃)₂.

Vậy các phát biểu đúng là 2), 3).

Câu 8

[TH] Cho dung dịch pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Đặt dung dịch trong điện trường thì hiện tượng điện di của các amino acid được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Hình minh họa

Nhận định đúng là

A
Y là glutamic acid.
B
X là lysine.
C
Z là glycine.
D
Y di chuyển về cực âm khi giảm pH.

Lời giải

Chọn D

Ở pH = 6: glutamic acid (pI ≈ 3,2) tồn tại chủ yếu dạng anion ⇒ di chuyển về cực dương ⇒ X là glutamic acid.

Glycine (pI ≈ 6,0) tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, gần như không di chuyển ⇒ Y là glycine.

Lysine (pI ≈ 9,7) tồn tại chủ yếu dạng cation ⇒ di chuyển về cực âm ⇒ Z là lysine.

A, B, C sai.

D đúng: khi giảm pH (môi trường acid hơn), glycine nhận H⁺ chuyển thành cation H₃N⁺–CH₂–COOH nên di chuyển về cực âm.

Câu 9

[TH] Cho dãy chuyển hoá sau:

Hình minh họa

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

A
CH₃CH = CHCH₃ và CH₃CH₂CHBrCH₃.
B
CH₃CH = CHCH₃ và CH₃CH₂CH₂CH₂Br.
C
CH₂ = CHCH₂CH₃ và CH₃CH₂CHBrCH₃.
D
CH₂ = CHCH₂CH₃ và CH₃CH₂CH₂CH₂Br.

Lời giải

Chọn A

Tách nước butan-2-ol theo quy tắc Zaitsev (nhóm –OH tách cùng H ở carbon bậc cao hơn bên cạnh), sản phẩm chính là but-2-ene:

CH₃–CH(OH)–CH₂–CH₃ —(H₂SO₄ đặc, t°)→ CH₃–CH=CH–CH₃ (X) + H₂O.

Cộng HBr vào but-2-ene (alkene đối xứng) chỉ tạo 2-bromobutane:

CH₃–CH=CH–CH₃ + HBr → CH₃–CH₂–CHBr–CH₃ (Y).

Câu 10

[VD] Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
X hoặc TDung dịch Br₂Mất màu dung dịch Br₂
ZQuỳ tímChuyển đỏ
TThuốc thử TollensXuất hiện kết tủa

Cho các phát biểu sau:

1) Dung dịch Z tác dụng với NaHCO₃ giải phóng khí H₂.

2) Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

3) Nhiệt độ sôi của X thấp hơn nhiệt độ sôi của Y và cao hơn nhiệt độ sôi của Z.

4) Chất hữu cơ T và Z có thể được phân biệt nhờ phản ứng tạo iodoform.

5) Dung dịch 37 - 40% chất hữu cơ T được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế.

Số phát biểu sai là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn D

Z làm quỳ tím hóa đỏ ⇒ Z là acetic acid CH₃COOH.

T có phản ứng tráng bạc và làm mất màu dung dịch Br₂ ⇒ T là acetaldehyde CH₃CHO.

X làm mất màu dung dịch Br₂ ⇒ X là vinyl ethanoate CH₃COOCH=CH₂; còn lại Y là ethanol C₂H₅OH.

1) Sai: CH₃COOH + NaHCO₃ → CH₃COONa + CO₂ + H₂O, khí thoát ra là CO₂.

2) Sai: ethanol (alcohol đơn chức) không hòa tan được Cu(OH)₂.

3) Sai: nhiệt độ sôi: X (vinyl acetate, ≈ 72°C) < Y (ethanol, 78°C) < Z (acetic acid, 118°C) ⇒ X thấp hơn Z.

4) Đúng: CH₃CHO có nhóm CH₃–CO– nên tham gia phản ứng iodoform tạo kết tủa vàng CHI₃; CH₃COOH không có phản ứng này.

5) Sai: dung dịch 37 – 40% dùng ngâm xác động thực vật, tẩy uế là formalin (dung dịch formaldehyde HCHO), không phải acetaldehyde.

Vậy có 4 phát biểu sai.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBBCADBDAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 17 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study