Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 16

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Biết rằng, khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng 4 lần; cho biết tốc độ phản ứng giảm bao nhiêu lần khi nhiệt độ giảm từ 70°C xuống 40°C.

A
giảm 32 lần.
B
giảm 16 lần.
C
giảm 8 lần.
D
giảm 64 lần.

Lời giải

Chọn D

Hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ = 4.

Nhiệt độ giảm: 70 – 40 = 30°C ⇒ tốc độ phản ứng giảm γ^(30/10) = 4³ = 64 lần.

Câu 2

[NB] Hạt nhân của nguyên tử Fe có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56. Số neutron có trong nguyên tử Fe là

A
26.
B
56.
C
30.
D
72.

Lời giải

Chọn C

Điện tích hạt nhân +26 ⇒ số proton Z = 26.

Số neutron N = A – Z = 56 – 26 = 30.

Câu 3

[NB] Chuyên ngành hóa học không theo định hướng nghiên cứu là

A
hóa hữu cơ.
B
hóa vô cơ.
C
hóa sinh.
D
hóa môi trường.

Lời giải

Chọn D

Theo định hướng nghiên cứu, hóa học gồm các chuyên ngành như: hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ, hóa sinh, hóa học phân tích, hóa lí…

Hóa học môi trường là chuyên ngành theo định hướng ứng dụng (cùng với hóa dược, hóa nông nghiệp, hóa học vật liệu…).

Câu 4

[VD] Cho 2 mol N₂ và 8 mol H₂ vào bình kín có dung tích 2 lít: N₂ + 3H₂ —(t°, xt, p)→ 2NH₃

Sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, đưa nhiệt độ về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình bằng 0,9 lần áp suất đầu. Tính K_C của phản ứng tổng hợp NH₃?

A
9,71. 10⁻³.
B
0,205.
C
4,85. 10⁻³.
D
0,016.

Lời giải

Chọn A

N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃

Gọi số mol N₂ phản ứng là x ⇒ tổng số mol khí lúc cân bằng = 10 – 2x.

Cùng nhiệt độ, thể tích: (10 – 2x) : 10 = 0,9 ⇒ x = 0,5 mol.

Lúc cân bằng: N₂ = 1,5 mol; H₂ = 8 – 1,5 = 6,5 mol; NH₃ = 1 mol.

[N₂] = 0,75 M; [H₂] = 3,25 M; [NH₃] = 0,5 M.

K_C = [NH₃]² : ([N₂].[H₂]³) = 0,5² : (0,75 × 3,25³) ≈ 9,71.10⁻³.

Câu 5

[TH] Hỗn hợp X gồm hai alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,65 mol H₂O. Thành phần phần trăm số mol của alcohol có phân tử khối nhỏ hơn trong X là

A
25%.
B
40%.
C
50%.
D
75%.

Lời giải

Chọn D

Số nguyên tử H trung bình = 2 × 0,65 : 0,2 = 6,5 ⇒ hai alcohol kế tiếp là C₂H₅OH (6H) và C₃H₇OH (8H).

Gọi số mol lần lượt là a, b: a + b = 0,2; 6a + 8b = 1,3 ⇒ a = 0,15; b = 0,05.

%n(C₂H₅OH) = 0,15 : 0,2 × 100% = 75%.

Câu 6

[NB] Spin của electron được ứng dụng để chế tạo ra

A
máy tính lượng tử.
B
máy tính điện tử.
C
máy điều hòa.
D
máy giặt.

Lời giải

Chọn A

Spin của electron (trạng thái lượng tử) được ứng dụng để tạo các qubit trong máy tính lượng tử (công nghệ spintronics, điện toán lượng tử).

Câu 7

[NB] Hãy cho biết isopentane có bao nhiêu carbon bậc I?

A
3.
B
2.
C
4.
D
5.

Lời giải

Chọn A

Isopentane: CH₃–CH(CH₃)–CH₂–CH₃.

Carbon bậc I là carbon liên kết với 1 nguyên tử carbon khác: gồm 3 nhóm CH₃ ⇒ có 3 carbon bậc I.

Câu 8

[NB] Trong pin Galvani

A
điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
B
sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.
C
sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.
D
E_pin = E₍₋₎ − E₍₊₎.

Lời giải

Chọn C

A sai: điện cực có thế điện cực lớn hơn là cực dương (cathode), điện cực có thế điện cực nhỏ hơn là cực âm (anode).

B sai, C đúng: sức điện động của pin được đo bằng vôn kế (đơn vị V).

D sai: E_pin = E₍₊₎ – E₍₋₎.

Câu 9

[TH] Cho nước bromine dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn). Khối lượng phenol có trong dung dịch là

A
1,88 gam.
B
18,8 gam.
C
37,6 gam.
D
3,76 gam.

Lời giải

Chọn A

C₆H₅OH + 3Br₂ → C₆H₂Br₃OH↓ (2,4,6-tribromophenol, M = 331) + 3HBr

Số mol kết tủa = 6,62 : 331 = 0,02 mol ⇒ số mol phenol = 0,02 mol.

Khối lượng phenol = 0,02 × 94 = 1,88 gam.

Câu 10

[NB] Theo dãy thế điện hóa của kim loại thì từ trái sang phải

A
tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
B
tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại giảm dần.
C
tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
D
tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.

Lời giải

Chọn C

Trong dãy thế điện cực chuẩn (dãy điện hóa), theo chiều từ trái sang phải, thế điện cực chuẩn tăng dần: tính oxi hóa của cation kim loại tăng dần, tính khử của kim loại giảm dần.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCDADAACAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 16 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study