Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 15

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[VD] Xét hệ cân bằng: 2NO₂ (g, nâu đỏ) ⇌ N₂O₄ (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25°C:

Hình minh họa

Cho các phát biểu sau:

1) Sau thí nghiệm 1, nồng độ NO₂ tăng lên, nồng độ N₂O₄ giảm xuống.

2) Sau thí nghiệm 5, màu hỗn hợp khí chuyển từ nâu đỏ sang không màu.

3) Nồng độ NO₂ ở trạng thái cân bằng nhỏ hơn nồng độ NO₂ ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

4) Nồng độ N₂O₄ ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N₂O₄ ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

5) Giá trị [N₂O₄]/[NO₂]² trong cả 5 thí nghiệm đều bằng 214,9.

Số phát biểu sai là

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn D

1) Đúng: thí nghiệm 1, [NO₂] tăng từ 0 lên 0,0547 M; [N₂O₄] giảm từ 0,6700 xuống 0,6430 M.

2) Sai: ở thí nghiệm 5, khi cân bằng vẫn còn NO₂ (0,0204 M) nên hỗn hợp chỉ nhạt màu nâu đỏ, không chuyển sang không màu.

3) Sai: ở thí nghiệm 1 và 3, [NO₂] lúc cân bằng lớn hơn ban đầu (0,0547 > 0; 0,0475 > 0,0300).

4) Sai: ở thí nghiệm 1, [N₂O₄] lúc cân bằng nhỏ hơn ban đầu (0,6430 < 0,6700).

5) Sai: tính giá trị [N₂O₄]/[NO₂]² ở từng thí nghiệm: TN1 ≈ 214,9; TN2 ≈ 214,5; TN3 ≈ 217,6; TN4 ≈ 217,2; TN5 ≈ 215,8. Các giá trị xấp xỉ nhau (≈ K_C) nhưng không đều bằng 214,9.

Vậy có 4 phát biểu sai.

Câu 2

[VD] Khi tiến hành đồng trùng hợp buta–1,3– đien và styrene thu được một loại polymer là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O₂ tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO₂ sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam bromine?

A
42,67 gam
B
36,00 gam
C
30,96 gam
D
39,90 gam

Lời giải

Chọn B

Gọi mẫu cao su gồm a mắt xích C₄H₆ (buta-1,3-diene) và b mắt xích C₈H₈ (styrene).

C₄H₆ + 5,5O₂ → 4CO₂ + 3H₂O; C₈H₈ + 10O₂ → 8CO₂ + 4H₂O.

5,5a + 10b = 1,325(4a + 8b) ⇒ 0,2a = 0,6b ⇒ a = 3b.

Coi mẫu cao su gồm các đoạn (C₄H₆)₃(C₈H₈) có M = 3 × 54 + 104 = 266 ⇒ số mol đoạn = 19,95 : 266 = 0,075 mol.

Mỗi mắt xích C₄H₆ trong mạch còn 1 liên kết đôi C=C ⇒ số mol Br₂ = 3 × 0,075 = 0,225 mol.

Khối lượng Br₂ tối đa = 0,225 × 160 = 36,00 gam.

Câu 3

[NB] Điều nào dưới đây sai khi nói về sự tạo thành liên kết trong hợp chất CaF₂?

A
Nguyên tử Ca cho 2 electron để tạo thành ion Ca²⁺.
B
Nguyên tử F nhận 1 electron để tạo thành ion F⁻.
C
Ion Ca²⁺ và ion F⁻ hút nhau để tạo thành liên kết ion.
D
Xảy ra quá trình: Ca + 2e → Ca²⁺; F → F⁻ +e.

Lời giải

Chọn D

Sự tạo thành liên kết trong CaF₂: Ca → Ca²⁺ + 2e (nguyên tử Ca nhường 2 electron); F + 1e → F⁻ (nguyên tử F nhận 1 electron); sau đó Ca²⁺ + 2F⁻ → CaF₂ (lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion).

Các quá trình ghi ở D bị viết ngược (Ca nhận electron, F nhường electron) ⇒ D sai.

Câu 4

[NB] Mô hình phân tử của acetone là

Hình minh họa

A

A

B

B

C

C

D

D

Lời giải

Chọn C

Acetone có công thức CH₃–CO–CH₃: nguyên tử C trung tâm liên kết đôi với nguyên tử O (quả cầu đỏ) và liên kết với 2 nhóm CH₃.

Mô hình A là ethanol/vinyl alcohol (có nhóm –OH), mô hình B là formaldehyde HCHO, mô hình D là acetaldehyde CH₃CHO. Mô hình C phù hợp với acetone.

Câu 5

[TH] Sục 0,7437 lít khí acetylene qua 100ml dung dịch AgNO₃ 0,1M trong NH₃. Biết thể tích khí đo ở đkc, khối lượng muối NH₄NO₃ thu được là

A
1,6 gam.
B
3,6 gam.
C
0,8 gam.
D
1,2 gam.

Lời giải

Chọn C

Số mol C₂H₂ = 0,7437 : 24,79 = 0,03 mol; số mol AgNO₃ = 0,1 × 0,1 = 0,01 mol.

HC≡CH + 2AgNO₃ + 2NH₃ → AgC≡CAg↓ + 2NH₄NO₃

Vì 0,01 : 2 < 0,03 nên AgNO₃ hết ⇒ số mol NH₄NO₃ = số mol AgNO₃ = 0,01 mol.

Khối lượng NH₄NO₃ = 0,01 × 80 = 0,8 gam.

Câu 6

[NB] Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm?

A
2NH₄Cl(c) + Ca(OH)₂(c) —t°→ CaCl₂ + 2NH₃
B
N₂ + 3H₂ —(t°, Fe)→ 2NH₃.
C
NH₄HCO₃ —t°→ NH₃ + CO₂ + H₂O.
D
NH₄Cl —t°→ NH₃↑ + HCl↑.

Lời giải

Chọn A

Trong phòng thí nghiệm, NH₃ được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp muối ammonium (NH₄Cl) với base mạnh (Ca(OH)₂) ở dạng rắn:

2NH₄Cl + Ca(OH)₂ —t°→ CaCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O.

B là phương pháp tổng hợp NH₃ trong công nghiệp; C, D không dùng để điều chế NH₃ (D: NH₃ và HCl lại kết hợp tạo NH₄Cl khi nguội).

Câu 7

[TH] Một dung dịch có a mol NH₄⁺, b mol Mg²⁺, c mol SO₄²⁻ và d mol HCO₃⁻. Biểu thức biểu thị mối liên hệ giữa a, b, c và d là

A
a + 2b = c + d.
B
a + 2b = 2c + d.
C
a + b = c + d.
D
a + b = 2c + d.

Lời giải

Chọn B

Dung dịch trung hòa về điện: tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm.

1.a + 2.b = 2.c + 1.d ⇒ a + 2b = 2c + d.

Câu 8

[VD] Cho 4,958 lít (đkc) một alkyne A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br₂ 0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562% bromine (theo khối lượng). Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là

A
3.
B
4.
C
5.
D
2.

Lời giải

Chọn D

Số mol A = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol; số mol Br₂ = 4 × 0,1 = 0,4 mol ⇒ A cộng 2 phân tử Br₂.

CₙH₂ₙ₋₂ + 2Br₂ → CₙH₂ₙ₋₂Br₄ (B).

%Br = 320 : (14n – 2 + 320) = 0,85562 ⇒ 14n + 318 = 374 ⇒ n = 4 ⇒ A là C₄H₆.

Các đồng phân cấu tạo alkyne C₄H₆: CH≡C–CH₂–CH₃ (but-1-yne) và CH₃–C≡C–CH₃ (but-2-yne).

Vậy A có 2 đồng phân cấu tạo.

Câu 9

[NB] Xác định dạng oxi hóa và dạng khử trong các quá trình (2) và (3) sau:

Cu²⁺ +2e → Cu (2)

Ag⁺ +1e → Ag (3)

A
Dạng oxi hóa là Cu²⁺ và Ag; dạng khử là Cu và Ag⁺.
B
Dạng oxi hóa là Cu và Ag⁺; dạng khử là Cu²⁺ và Ag.
C
Dạng oxi hóa là Cu²⁺ và Ag⁺; dạng khử là Cu và Ag.
D
Dạng oxi hóa là Cu và Ag; dạng khử là Cu²⁺ và Ag⁺.

Lời giải

Chọn C

Trong cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M, dạng oxi hóa là ion kim loại Mⁿ⁺ (nhận electron), dạng khử là kim loại M.

(2): dạng oxi hóa Cu²⁺, dạng khử Cu; (3): dạng oxi hóa Ag⁺, dạng khử Ag.

Câu 10

[TH] Có bao nhiêu đồng phân có 1 liên kết ba trong phân tử có công thức phân tử C₅H₈?

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn C

Các đồng phân alkyne C₅H₈:

CH≡C–CH₂–CH₂–CH₃ (pent-1-yne);

CH₃–C≡C–CH₂–CH₃ (pent-2-yne);

CH≡C–CH(CH₃)–CH₃ (3-methylbut-1-yne).

Vậy có 3 đồng phân.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBDCCABDCC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 15 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study