[VD] Xét hệ cân bằng: 2NO₂ (g, nâu đỏ) ⇌ N₂O₄ (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25°C:

Cho các phát biểu sau:
1) Sau thí nghiệm 1, nồng độ NO₂ tăng lên, nồng độ N₂O₄ giảm xuống.
2) Sau thí nghiệm 5, màu hỗn hợp khí chuyển từ nâu đỏ sang không màu.
3) Nồng độ NO₂ ở trạng thái cân bằng nhỏ hơn nồng độ NO₂ ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.
4) Nồng độ N₂O₄ ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N₂O₄ ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.
5) Giá trị [N₂O₄]/[NO₂]² trong cả 5 thí nghiệm đều bằng 214,9.
Số phát biểu sai là
Chọn D
1) Đúng: thí nghiệm 1, [NO₂] tăng từ 0 lên 0,0547 M; [N₂O₄] giảm từ 0,6700 xuống 0,6430 M.
2) Sai: ở thí nghiệm 5, khi cân bằng vẫn còn NO₂ (0,0204 M) nên hỗn hợp chỉ nhạt màu nâu đỏ, không chuyển sang không màu.
3) Sai: ở thí nghiệm 1 và 3, [NO₂] lúc cân bằng lớn hơn ban đầu (0,0547 > 0; 0,0475 > 0,0300).
4) Sai: ở thí nghiệm 1, [N₂O₄] lúc cân bằng nhỏ hơn ban đầu (0,6430 < 0,6700).
5) Sai: tính giá trị [N₂O₄]/[NO₂]² ở từng thí nghiệm: TN1 ≈ 214,9; TN2 ≈ 214,5; TN3 ≈ 217,6; TN4 ≈ 217,2; TN5 ≈ 215,8. Các giá trị xấp xỉ nhau (≈ K_C) nhưng không đều bằng 214,9.
Vậy có 4 phát biểu sai.
[VD] Khi tiến hành đồng trùng hợp buta–1,3– đien và styrene thu được một loại polymer là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O₂ tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO₂ sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam bromine?
Chọn B
Gọi mẫu cao su gồm a mắt xích C₄H₆ (buta-1,3-diene) và b mắt xích C₈H₈ (styrene).
C₄H₆ + 5,5O₂ → 4CO₂ + 3H₂O; C₈H₈ + 10O₂ → 8CO₂ + 4H₂O.
5,5a + 10b = 1,325(4a + 8b) ⇒ 0,2a = 0,6b ⇒ a = 3b.
Coi mẫu cao su gồm các đoạn (C₄H₆)₃(C₈H₈) có M = 3 × 54 + 104 = 266 ⇒ số mol đoạn = 19,95 : 266 = 0,075 mol.
Mỗi mắt xích C₄H₆ trong mạch còn 1 liên kết đôi C=C ⇒ số mol Br₂ = 3 × 0,075 = 0,225 mol.
Khối lượng Br₂ tối đa = 0,225 × 160 = 36,00 gam.
[NB] Điều nào dưới đây sai khi nói về sự tạo thành liên kết trong hợp chất CaF₂?
Chọn D
Sự tạo thành liên kết trong CaF₂: Ca → Ca²⁺ + 2e (nguyên tử Ca nhường 2 electron); F + 1e → F⁻ (nguyên tử F nhận 1 electron); sau đó Ca²⁺ + 2F⁻ → CaF₂ (lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion).
Các quá trình ghi ở D bị viết ngược (Ca nhận electron, F nhường electron) ⇒ D sai.
[NB] Mô hình phân tử của acetone là

A
B
C
D
Chọn C
Acetone có công thức CH₃–CO–CH₃: nguyên tử C trung tâm liên kết đôi với nguyên tử O (quả cầu đỏ) và liên kết với 2 nhóm CH₃.
Mô hình A là ethanol/vinyl alcohol (có nhóm –OH), mô hình B là formaldehyde HCHO, mô hình D là acetaldehyde CH₃CHO. Mô hình C phù hợp với acetone.
[TH] Sục 0,7437 lít khí acetylene qua 100ml dung dịch AgNO₃ 0,1M trong NH₃. Biết thể tích khí đo ở đkc, khối lượng muối NH₄NO₃ thu được là
Chọn C
Số mol C₂H₂ = 0,7437 : 24,79 = 0,03 mol; số mol AgNO₃ = 0,1 × 0,1 = 0,01 mol.
HC≡CH + 2AgNO₃ + 2NH₃ → AgC≡CAg↓ + 2NH₄NO₃
Vì 0,01 : 2 < 0,03 nên AgNO₃ hết ⇒ số mol NH₄NO₃ = số mol AgNO₃ = 0,01 mol.
Khối lượng NH₄NO₃ = 0,01 × 80 = 0,8 gam.
[NB] Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm?
Chọn A
Trong phòng thí nghiệm, NH₃ được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp muối ammonium (NH₄Cl) với base mạnh (Ca(OH)₂) ở dạng rắn:
2NH₄Cl + Ca(OH)₂ —t°→ CaCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O.
B là phương pháp tổng hợp NH₃ trong công nghiệp; C, D không dùng để điều chế NH₃ (D: NH₃ và HCl lại kết hợp tạo NH₄Cl khi nguội).
[TH] Một dung dịch có a mol NH₄⁺, b mol Mg²⁺, c mol SO₄²⁻ và d mol HCO₃⁻. Biểu thức biểu thị mối liên hệ giữa a, b, c và d là
Chọn B
Dung dịch trung hòa về điện: tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm.
1.a + 2.b = 2.c + 1.d ⇒ a + 2b = 2c + d.
[VD] Cho 4,958 lít (đkc) một alkyne A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br₂ 0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562% bromine (theo khối lượng). Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là
Chọn D
Số mol A = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol; số mol Br₂ = 4 × 0,1 = 0,4 mol ⇒ A cộng 2 phân tử Br₂.
CₙH₂ₙ₋₂ + 2Br₂ → CₙH₂ₙ₋₂Br₄ (B).
%Br = 320 : (14n – 2 + 320) = 0,85562 ⇒ 14n + 318 = 374 ⇒ n = 4 ⇒ A là C₄H₆.
Các đồng phân cấu tạo alkyne C₄H₆: CH≡C–CH₂–CH₃ (but-1-yne) và CH₃–C≡C–CH₃ (but-2-yne).
Vậy A có 2 đồng phân cấu tạo.
[NB] Xác định dạng oxi hóa và dạng khử trong các quá trình (2) và (3) sau:
Cu²⁺ +2e → Cu (2)
Ag⁺ +1e → Ag (3)
Chọn C
Trong cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M, dạng oxi hóa là ion kim loại Mⁿ⁺ (nhận electron), dạng khử là kim loại M.
(2): dạng oxi hóa Cu²⁺, dạng khử Cu; (3): dạng oxi hóa Ag⁺, dạng khử Ag.
[TH] Có bao nhiêu đồng phân có 1 liên kết ba trong phân tử có công thức phân tử C₅H₈?
Chọn C
Các đồng phân alkyne C₅H₈:
CH≡C–CH₂–CH₂–CH₃ (pent-1-yne);
CH₃–C≡C–CH₂–CH₃ (pent-2-yne);
CH≡C–CH(CH₃)–CH₃ (3-methylbut-1-yne).
Vậy có 3 đồng phân.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | C | C | A | B | D | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài