[TH] Cho sơ đồ phản ứng: Fe + H₂SO₄ đặc nóng → Fe₂(SO₄)₃ + S + H₂O. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của H₂SO₄ trong phản ứng là
Chọn B
Quá trình oxi hóa: 2Fe⁰ → 2Fe⁺³ + 6e (× 1)
Quá trình khử: S⁺⁶ + 6e → S⁰ (× 1)
Phương trình: 2Fe + 4H₂SO₄ (đặc, nóng) → Fe₂(SO₄)₃ + S + 4H₂O.
Hệ số của H₂SO₄ là 4.
[TH] Nguyên tố X có nguyên tử khối trung bình là 79,99. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị là X₁ và X₂ với tổng số khối là 160. Số nguyên tử đồng vị X₁ bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị X₂. Số khối của hai đồng vị lần lượt là
Chọn D
Gọi số khối hai đồng vị là A₁, A₂: A₁ + A₂ = 160.
Tỉ lệ số nguyên tử X₁ : X₂ = 1,02 : 1 ⇒ nguyên tử khối trung bình = (1,02A₁ + A₂) : 2,02 = 79,99.
⇒ 1,02A₁ + (160 – A₁) = 161,58 ⇒ 0,02A₁ = 1,58 ⇒ A₁ = 79; A₂ = 81.
[VD] Cần m (g) glucose để điều chế a (ml) ethyl alcohol 45° (D = 0,8g/ml), biết hiệu suất của phản ứng điều chế là 75%. Lượng khí CO₂ sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch Ca(OH)₂ 1M thu được 60 gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
Chọn C
C₆H₁₂O₆ —(enzyme)→ 2C₂H₅OH + 2CO₂
Số mol Ca(OH)₂ = 1 mol; số mol CaCO₃ = 60 : 100 = 0,6 mol < 1 mol.
Với các đáp án đã cho, CO₂ phản ứng theo trường hợp tạo cả 2 muối:
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O; 2CO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(HCO₃)₂
⇒ số mol Ca(HCO₃)₂ = 1 – 0,6 = 0,4 mol ⇒ số mol CO₂ = 0,6 + 2 × 0,4 = 1,4 mol.
Số mol C₂H₅OH = số mol CO₂ = 1,4 mol; số mol glucose phản ứng = 0,7 mol.
m = 0,7 : 75% × 180 = 168 g.
Thể tích C₂H₅OH nguyên chất = 1,4 × 46 : 0,8 = 80,5 mL ⇒ a = 80,5 : 0,45 ≈ 178,9 mL.
(Trường hợp chỉ tạo CaCO₃, số mol CO₂ = 0,6 mol ⇒ m = 72 g, không có trong các phương án.)
[TH] Xét cân bằng: H₂(g) + Cl₂(g) ⇌ 2HCl(g) ở 25°C. Nếu nồng độ của H₂ tăng lên 4 lần, giữ nguyên nồng độ của Cl₂ thì nồng độ của HCl
Chọn C
Hằng số cân bằng: K_C = [HCl]² : ([H₂].[Cl₂]), không đổi ở nhiệt độ xác định.
Khi [H₂] tăng 4 lần, [Cl₂] giữ nguyên thì [HCl]² phải tăng 4 lần ⇒ [HCl] tăng 2 lần.
[NB] Nhận xét nào sau đây không đúng?
Chọn D
A, B, C đúng.
D sai: Be không phản ứng với nước kể cả khi đun nóng; Mg phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường (phản ứng nhanh hơn với hơi nước khi đun nóng). Chỉ Ca, Sr, Ba phản ứng với nước ở nhiệt độ thường: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂.
[NB] Acidic oxide thường là
Chọn A
Acidic oxide (oxide acid) thường là oxide của phi kim (như CO₂, SO₂, SO₃, P₂O₅…), tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng, ví dụ: SO₃ + H₂O → H₂SO₄.
[TH] Cho các cân bằng sau:
(1) H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g)
(2) ½H₂(g) + ½I₂(g) ⇌ HI(g)
(3) HI(g) ⇌ ½H₂(g) + ½I₂(g)
(4) 2HI(g) ⇌ H₂(g) + I₂(g)
(5) H₂(g) + I₂(s) ⇌ 2HI(g)
Ở nhiệt độ xác định, nếu của cân bằng (1) bằng 64 thì bằng 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng nào dưới đây?
Chọn C
K₁ = [HI]² : ([H₂][I₂]) = 64.
K₂ = [HI] : ([H₂]^½[I₂]^½) = √K₁ = 8.
K₃ = 1 : K₂ = 1/8 = 0,125.
K₄ = 1 : K₁ = 1/64.
Vậy K_C = 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng (3).
[NB] Kim loại nào sau đây không được gọi là kim loại kiềm?
Chọn B
Kim loại kiềm là các kim loại nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Iron (Fe) là kim loại chuyển tiếp nhóm VIIIB, không phải kim loại kiềm.
[VD] Hợp chất MX₂ có tổng số hạt mang điện là 44. Trong hợp chất, số hạt proton của nguyên tử X nhiều hơn số hạt proton của nguyên tử M là 10 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là
Chọn B
Tổng số hạt mang điện (p + e) trong MX₂: 2Z_M + 2 × 2Z_X = 44 ⇒ Z_M + 2Z_X = 22.
Trong hợp chất, tổng số proton của các nguyên tử X nhiều hơn số proton của M là 10: 2Z_X – Z_M = 10.
Giải hệ: Z_X = 8 (O); Z_M = 6 (C) ⇒ hợp chất CO₂.
Cấu hình electron của X (O, Z = 8): 1s²2s²2p⁴ hay [He] 2s²2p⁴.
[NB] Phát biểu nào sau đây là SAI về hằng số cân bằng ?
Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của .
Chọn B
Hằng số cân bằng K_C của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ (và bản chất phản ứng), không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm ⇒ B sai.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | C | C | D | A | C | B | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài