Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 13

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Cho sơ đồ phản ứng: Fe + H₂SO₄ đặc nóng → Fe₂(SO₄)₃ + S + H₂O. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của H₂SO₄ trong phản ứng là

A
5.
B
4.
C
11.
D
6.

Lời giải

Chọn B

Quá trình oxi hóa: 2Fe⁰ → 2Fe⁺³ + 6e (× 1)

Quá trình khử: S⁺⁶ + 6e → S⁰ (× 1)

Phương trình: 2Fe + 4H₂SO₄ (đặc, nóng) → Fe₂(SO₄)₃ + S + 4H₂O.

Hệ số của H₂SO₄ là 4.

Câu 2

[TH] Nguyên tố X có nguyên tử khối trung bình là 79,99. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị là X₁ và X₂ với tổng số khối là 160. Số nguyên tử đồng vị X₁ bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị X₂. Số khối của hai đồng vị lần lượt là

A
78 và 81.
B
79 và 80.
C
80 và 81.
D
79 và 81.

Lời giải

Chọn D

Gọi số khối hai đồng vị là A₁, A₂: A₁ + A₂ = 160.

Tỉ lệ số nguyên tử X₁ : X₂ = 1,02 : 1 ⇒ nguyên tử khối trung bình = (1,02A₁ + A₂) : 2,02 = 79,99.

⇒ 1,02A₁ + (160 – A₁) = 161,58 ⇒ 0,02A₁ = 1,58 ⇒ A₁ = 79; A₂ = 81.

Câu 3

[VD] Cần m (g) glucose để điều chế a (ml) ethyl alcohol 45° (D = 0,8g/ml), biết hiệu suất của phản ứng điều chế là 75%. Lượng khí CO₂ sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch Ca(OH)₂ 1M thu được 60 gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

A
186; 190,9.
B
68; 78,9.
C
168; 178,9.
D
186; 190,9.

Lời giải

Chọn C

C₆H₁₂O₆ —(enzyme)→ 2C₂H₅OH + 2CO₂

Số mol Ca(OH)₂ = 1 mol; số mol CaCO₃ = 60 : 100 = 0,6 mol < 1 mol.

Với các đáp án đã cho, CO₂ phản ứng theo trường hợp tạo cả 2 muối:

CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O; 2CO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(HCO₃)₂

⇒ số mol Ca(HCO₃)₂ = 1 – 0,6 = 0,4 mol ⇒ số mol CO₂ = 0,6 + 2 × 0,4 = 1,4 mol.

Số mol C₂H₅OH = số mol CO₂ = 1,4 mol; số mol glucose phản ứng = 0,7 mol.

m = 0,7 : 75% × 180 = 168 g.

Thể tích C₂H₅OH nguyên chất = 1,4 × 46 : 0,8 = 80,5 mL ⇒ a = 80,5 : 0,45 ≈ 178,9 mL.

(Trường hợp chỉ tạo CaCO₃, số mol CO₂ = 0,6 mol ⇒ m = 72 g, không có trong các phương án.)

Câu 4

[TH] Xét cân bằng: H₂(g) + Cl₂(g) ⇌ 2HCl(g) ở 25°C. Nếu nồng độ của H₂ tăng lên 4 lần, giữ nguyên nồng độ của Cl₂ thì nồng độ của HCl

A
tăng 5 lần.
B
giảm 4 lần.
C
tăng 2 lần.
D
giảm 5 lần.

Lời giải

Chọn C

Hằng số cân bằng: K_C = [HCl]² : ([H₂].[Cl₂]), không đổi ở nhiệt độ xác định.

Khi [H₂] tăng 4 lần, [Cl₂] giữ nguyên thì [HCl]² phải tăng 4 lần ⇒ [HCl] tăng 2 lần.

Câu 5

[NB] Nhận xét nào sau đây không đúng?

A
Các kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh.
B
Tính khử của các kim loại nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba.
C
Tính khử của các kim loại nhóm IIA yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
D
Các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

Lời giải

Chọn D

A, B, C đúng.

D sai: Be không phản ứng với nước kể cả khi đun nóng; Mg phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường (phản ứng nhanh hơn với hơi nước khi đun nóng). Chỉ Ca, Sr, Ba phản ứng với nước ở nhiệt độ thường: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂.

Câu 6

[NB] Acidic oxide thường là

A
oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
B
oxide của phi kim tương ứng với một base.
C
oxide của kim loại tương ứng với một base.
D
oxide của kim loại, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.

Lời giải

Chọn A

Acidic oxide (oxide acid) thường là oxide của phi kim (như CO₂, SO₂, SO₃, P₂O₅…), tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng, ví dụ: SO₃ + H₂O → H₂SO₄.

Câu 7

[TH] Cho các cân bằng sau:

(1) H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g)

(2) ½H₂(g) + ½I₂(g) ⇌ HI(g)

(3) HI(g) ⇌ ½H₂(g) + ½I₂(g)

(4) 2HI(g) ⇌ H₂(g) + I₂(g)

(5) H₂(g) + I₂(s) ⇌ 2HI(g)

Ở nhiệt độ xác định, nếu của cân bằng (1) bằng 64 thì bằng 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng nào dưới đây?

A
(5).
B
(2).
C
(3).
D
(4).

Lời giải

Chọn C

K₁ = [HI]² : ([H₂][I₂]) = 64.

K₂ = [HI] : ([H₂]^½[I₂]^½) = √K₁ = 8.

K₃ = 1 : K₂ = 1/8 = 0,125.

K₄ = 1 : K₁ = 1/64.

Vậy K_C = 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng (3).

Câu 8

[NB] Kim loại nào sau đây không được gọi là kim loại kiềm?

A
sodium.
B
iron.
C
potassium.
D
lithium.

Lời giải

Chọn B

Kim loại kiềm là các kim loại nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.

Iron (Fe) là kim loại chuyển tiếp nhóm VIIIB, không phải kim loại kiềm.

Câu 9

[VD] Hợp chất MX₂ có tổng số hạt mang điện là 44. Trong hợp chất, số hạt proton của nguyên tử X nhiều hơn số hạt proton của nguyên tử M là 10 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là

A
[He] 2s².
B
[He] 2s²2p⁴.
C
[He] 2s¹.
D
[He] 2s²2p¹.

Lời giải

Chọn B

Tổng số hạt mang điện (p + e) trong MX₂: 2Z_M + 2 × 2Z_X = 44 ⇒ Z_M + 2Z_X = 22.

Trong hợp chất, tổng số proton của các nguyên tử X nhiều hơn số proton của M là 10: 2Z_X – Z_M = 10.

Giải hệ: Z_X = 8 (O); Z_M = 6 (C) ⇒ hợp chất CO₂.

Cấu hình electron của X (O, Z = 8): 1s²2s²2p⁴ hay [He] 2s²2p⁴.

Câu 10

[NB] Phát biểu nào sau đây là SAI về hằng số cân bằng ?

A
Chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
B
Chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm.
C
Hằng số cân bằng không có đơn vị.
D

Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của .

Lời giải

Chọn B

Hằng số cân bằng K_C của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ (và bản chất phản ứng), không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm ⇒ B sai.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDCCDACBBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 13 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study