Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 11

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ:

a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

b. Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.

c. Theo thành phần nguyên tố trong phân tử, các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

d. Các chất methane (CH₄), glucose (C₆H₁₂O₆), saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁), glycine (C₂H₅NO₂) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO₃) đều là chất hữu cơ.

e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H.

Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 2

Lời giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng: hydrocarbon (chỉ chứa C, H) và dẫn xuất hydrocarbon (ngoài C, H còn có nguyên tố khác).

d. Sai: NaHCO₃ là hợp chất vô cơ (cùng với CO, CO₂, muối carbonate, cyanide, carbide… được xếp vào chất vô cơ).

e. Sai: hợp chất hữu cơ bắt buộc có C nhưng không nhất thiết có H, ví dụ CCl₄.

Vậy có 2 phát biểu sai.

Câu 2

[TH] Cho phản ứng: H₂O + Br₂ → HOBr + HBr

Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?

A
Chỉ nhận proton.
B
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
C
Chỉ bị oxi hóa.
D
Chỉ bị khử.

Lời giải

Chọn B

Số oxi hóa của Br thay đổi: Br₂ (0) → HOBr (Br⁺¹) và HBr (Br⁻¹).

Một nguyên tử Br nhường electron (0 → +1) – bị oxi hóa; một nguyên tử Br nhận electron (0 → –1) – bị khử.

Vậy bromine vừa bị oxi hóa, vừa bị khử (phản ứng tự oxi hóa – tự khử).

Câu 3

[NB] Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65kJ.
B
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng là 65kJ.
C
Phản ứng mất 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65kJ.
D
Phản ứng nhận được 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65kJ năng lượng .

Lời giải

Chọn D

ΔᵣH = +65 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt: hệ phản ứng nhận 65 kJ năng lượng từ môi trường, môi trường xung quanh mất đi 65 kJ năng lượng.

Câu 4

[TH] Để tổng hợp picric acid, người ta cho 7,5 kg phenol phản ứng với hỗn hợp HNO₃ đặc và H₂SO₄ đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.

A
18,27 kg.
B
28,11 kg.
C
12,87 kg.
D
11,88 kg.

Lời giải

Chọn D

C₆H₅OH + 3HNO₃ —(H₂SO₄ đặc, t°)→ C₆H₂(NO₂)₃OH + 3H₂O

Số mol phenol = 7,5 : 94 ≈ 0,0798 kmol.

Khối lượng picric acid (M = 229) thu được = 0,0798 × 229 × 65% ≈ 11,88 kg.

Câu 5

[TH] Phản ứng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid:

BrO₃⁻ + 5Br⁻ + 6H⁺ → 3Br₂ + 3H₂O

Sau một khoảng thời gian, đo được: −ΔC(Br⁻)/Δt = 2,0.10⁻³ (M s⁻¹)

Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là

A
1,2.10⁻³ Ms⁻¹.
B
0,4.10⁻³ Ms⁻¹.
C
3,3.10⁻³ Ms⁻¹.
D
3,3.10⁻⁵ Ms⁻¹.

Lời giải

Chọn B

Tốc độ trung bình của phản ứng: v = –(1/5).ΔC(Br⁻)/Δt = (1/5) × 2,0.10⁻³ = 0,4.10⁻³ M s⁻¹.

Câu 6

[NB] Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là

A
liên kết cộng hóa trị.
B
liên kết cộng hóa trị phân cực.
C
liên kết ion.
D
tương tác van der Waals.

Lời giải

Chọn D

Trong mỗi phân tử X₂, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực. Còn giữa các phân tử halogen (không phân cực) với nhau chỉ có tương tác van der Waals.

Câu 7

[TH] Trộn 200mL dung dịch HCl có pH = 2 với 300mL dung dịch NaOH có pH=12. pH của dung dịch thu được sau khi trộn là

A
2.
B
12.
C
11,3.
D
11.

Lời giải

Chọn C

Số mol H⁺ = 0,2 × 10⁻² = 0,002 mol; số mol OH⁻ = 0,3 × 10⁻² = 0,003 mol.

H⁺ + OH⁻ → H₂O ⇒ OH⁻ dư 0,001 mol.

[OH⁻] = 0,001 : 0,5 = 0,002 M ⇒ pOH = –lg(0,002) ≈ 2,7 ⇒ pH = 14 – 2,7 = 11,3.

Câu 8

[NB] Khí nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid?

A
CH₄.
B
SO₂.
C
NO₂.
D
NO.

Lời giải

Chọn A

Mưa acid do các khí SO₂ và NOₓ (NO, NO₂) trong khí quyển bị oxi hóa và hòa tan vào nước mưa tạo H₂SO₄, HNO₃.

CH₄ là khí gây hiệu ứng nhà kính, không tạo acid nên không gây mưa acid.

Câu 9

[TH] Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hình minh họa

A
Acetylsalicylic acid có vị chua.
B
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
C
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C₉H₁₀O₄.
D
Trong phân tử acetylsalixylic acid, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến 36% về khối lượng.

Lời giải

Chọn C

Acetylsalicylic acid: CH₃COO–C₆H₄–COOH, công thức phân tử C₉H₈O₄ (M = 180) ⇒ C sai.

A đúng: có nhóm –COOH nên có vị chua.

B đúng: CH₃COO–C₆H₄–COOH + 3NaOH → CH₃COONa + NaO–C₆H₄–COONa + 2H₂O (nhóm –COOH dùng 1 NaOH, nhóm ester của phenol dùng 2 NaOH).

D đúng: %O = 64 : 180 × 100% ≈ 35,6% < 36%.

Câu 10

[NB] Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A
CH₄, CH₃-CH₃.
B
CH₃OCH₃, CH₃CH=O.
C
CH₃OH, C₂H₅OH.
D
C₂H₅OH, CH₃OCH₃.

Lời giải

Chọn D

Đồng phân là những chất khác nhau có cùng công thức phân tử.

C₂H₅OH và CH₃OCH₃ đều có công thức phân tử C₂H₆O nhưng cấu tạo khác nhau ⇒ là đồng phân.

A, C là các chất đồng đẳng; B: C₂H₆O và C₂H₄O khác công thức phân tử.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án2BDDBDCACD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 11 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study