Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Địa lí 2027 - Đề số 02

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Địa líNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

A

Các mùa trong năm.

B

Ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.

C

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.

D

Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong khu vực nội chí tuyến.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (theo hướng từ tây sang đông) gây ra các hệ quả: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất (lực Cô-ri-ô-lít).

Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở khu vực nội chí tuyến đều là hệ quả của chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng), nên các phương án A, B, D sai.

Câu 2

Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo

A
tuổi và giới tính.
B
lao động và tuổi.
C
giới tính và trình độ văn hóa.
D
lao động và trình độ văn hóa.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo giới tính.

Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ văn hóa thuộc cơ cấu xã hội của dân số, nên các phương án B, C, D sai vì đều có ít nhất một nội dung thuộc cơ cấu xã hội.

Câu 3

Biểu hiện nào sau đây là của khu vực hóa kinh tế?

A
Thương mại thế giới ngày càng tự do hơn.
B
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng lớn.
C
Dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
D
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành và mở rộng.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Khu vực hóa kinh tế là xu hướng hình thành và mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế khu vực (EU, ASEAN, NAFTA,…) giữa các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.

Thương mại thế giới ngày càng tự do, vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng lớn và dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế, nên các phương án A, B, C sai.

Câu 4

Nền kinh tế số là sản phẩm chủ yếu của

A
quá trình công nghiệp hóa dựa trên cơ giới hóa và sử dụng điện năng.
B
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển của công nghệ số.
C
hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn.
D
sự mở rộng thương mại hàng hóa truyền thống giữa các khu vực.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Nền kinh tế số là nền kinh tế dựa trên việc ứng dụng rộng rãi công nghệ số (Internet, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,…) vào sản xuất, kinh doanh và quản lí; đây là sản phẩm của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Phương án A mô tả đặc trưng của các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó; phương án C và D là các hoạt động truyền thống, không phải cơ sở hình thành nền kinh tế số.

Câu 5

Vùng Xi-bia của Liên bang Nga có dân cư thưa thớt chủ yếu do

A
thiếu hụt tài nguyên khoáng sản và năng lượng.
B
thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa.
C
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn.
D
khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, nhiều đầm lầy, núi cao và giao thông khó khăn.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Xi-bia có khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mùa đông kéo dài; Tây Xi-bia có nhiều đầm lầy, Trung và Đông Xi-bia có nhiều cao nguyên, núi; rừng tai-ga rộng lớn, giao thông khó khăn nên dân cư thưa thớt, chỉ tập trung dọc các tuyến đường sắt và các đô thị công nghiệp, khai khoáng.

Xi-bia giàu khoáng sản và năng lượng nên A sai; động đất, núi lửa chỉ xảy ra ở một số khu vực (như bán đảo Cam-sat-ca) nên B không phải nguyên nhân chủ yếu; Xi-bia không nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn nên C sai.

Câu 6

* Cho bảng số liệu:

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm20102015202020212022
Xuất khẩu1 278,51 503,31 430,01 757,72 072,6
Nhập khẩu1 913,92 248,82 331,52 828,53 239,7

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kì giai đoạn 2010 – 2022?

A
Hoa Kì luôn ở trong tình trạng nhập siêu qua các năm đã cho.
B
Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.
C
Trị giá nhập khẩu luôn cao gấp hơn hai lần trị giá xuất khẩu.
D
Trị giá xuất khẩu năm 2022 gấp hơn hai lần năm 2010.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Cán cân thương mại = trị giá xuất khẩu – trị giá nhập khẩu (tỉ USD): năm 2010: 1 278,5 – 1 913,9 = –635,4; năm 2015: 1 503,3 – 2 248,8 = –745,5; năm 2020: 1 430,0 – 2 331,5 = –901,5; năm 2021: 1 757,7 – 2 828,5 = –1 070,8; năm 2022: 2 072,6 – 3 239,7 = –1 167,1. Cán cân thương mại luôn âm nên Hoa Kì luôn ở trong tình trạng nhập siêu.

B sai vì năm 2022 so với năm 2010, xuất khẩu tăng 2 072,6 : 1 278,5 ≈ 1,62 lần, nhập khẩu tăng 3 239,7 : 1 913,9 ≈ 1,69 lần, tức là nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu. C sai vì tỉ số nhập khẩu : xuất khẩu các năm lần lượt chỉ khoảng 1,50; 1,50; 1,63; 1,61; 1,56 (đều nhỏ hơn 2). D sai vì xuất khẩu năm 2022 chỉ gấp khoảng 1,62 lần năm 2010.

Câu 7

* Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI TRUNG BÌNH NĂM Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM CỦA NƯỚC TA

(Đơn vị: mm)

Địa điểmLượng mưaLượng bốc hơi
Hà Nội1 676989
Huế2 8681 000
TP. Hồ Chí Minh1 9311 686

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm trên?

A
Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam.
B
Cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh lớn hơn của Hà Nội.
C
Cân bằng ẩm của Huế lớn gấp hơn 2,5 lần của Hà Nội.
D
Lượng bốc hơi của Huế lớn hơn của TP. Hồ Chí Minh.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi (mm): Hà Nội: 1 676 – 989 = 687; Huế: 2 868 – 1 000 = 1 868; TP. Hồ Chí Minh: 1 931 – 1 686 = 245. Cân bằng ẩm của Huế gấp 1 868 : 687 ≈ 2,72 lần của Hà Nội, tức là gấp hơn 2,5 lần.

A sai vì lượng mưa tăng từ Hà Nội (1 676 mm) đến Huế (2 868 mm) nhưng lại giảm ở TP. Hồ Chí Minh (1 931 mm). B sai vì cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh (245 mm) nhỏ hơn của Hà Nội (687 mm). D sai vì lượng bốc hơi của Huế (1 000 mm) nhỏ hơn của TP. Hồ Chí Minh (1 686 mm).

Câu 8

* Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

NămTừ 0 – 14 tuổiTừ 15 – 64 tuổiTừ 65 tuổi trở lên
200014,468,217,4
201013,463,523,1
202012,258,928,9

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020?

A
Tỉ trọng nhóm từ 0 – 14 tuổi tăng liên tục.
B
Dân số già hóa nhanh, tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng thêm hơn 11 điểm phần trăm.
C
Tỉ trọng nhóm từ 15 – 64 tuổi tăng liên tục, nguồn lao động ngày càng dồi dào.
D
Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên năm 2020 gấp hơn hai lần năm 2000.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng từ 17,4% (năm 2000) lên 28,9% (năm 2020), tức là tăng thêm 28,9 – 17,4 = 11,5 điểm phần trăm; đồng thời tỉ trọng hai nhóm tuổi còn lại đều giảm, chứng tỏ dân số Nhật Bản già hóa nhanh.

A sai vì tỉ trọng nhóm từ 0 – 14 tuổi giảm liên tục (14,4% → 13,4% → 12,2%). C sai vì tỉ trọng nhóm từ 15 – 64 tuổi giảm liên tục (68,2% → 63,5% → 58,9%), nguồn lao động ngày càng thu hẹp. D sai vì 28,9 : 17,4 ≈ 1,66 lần, chưa gấp hai lần.

Câu 9

Việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là

A
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị nông sản, góp phần bảo vệ môi trường.
B
mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
C
giảm hoàn toàn nhu cầu sử dụng lao động trong nông nghiệp.
D
duy trì phương thức sản xuất tự cung tự cấp.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sử dụng giống mới, kĩ thuật canh tác và quy trình quản lí hiện đại nên làm tăng năng suất, chất lượng và giá trị nông sản, đồng thời sử dụng hiệu quả tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường.

B sai vì mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả trên diện tích sẵn có, không phải mở rộng diện tích đất nông nghiệp. C sai vì chỉ giảm nhu cầu lao động phổ thông, không thể giảm hoàn toàn, đồng thời cần thêm lao động có trình độ kĩ thuật. D sai vì đây là hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường, trái với sản xuất tự cung tự cấp.

Câu 10

* Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về lượng khách du lịch của nước ta?

Hình minh họa

A
Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch của nước ta.
B
Chuyển dịch cơ cấu lượng khách du lịch của nước ta.
C
Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch của nước ta.
D
Quy mô và cơ cấu lượng khách du lịch của nước ta.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Biểu đồ đã cho là biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị tuyệt đối (triệu lượt khách) của hai bộ phận là khách nội địa và khách quốc tế các năm 1995, 2005, 2015. Chiều cao toàn cột thể hiện quy mô lượng khách (6,9; 19,5; 64,9 triệu lượt), các phần trong cột thể hiện cơ cấu.

Biểu đồ không dùng số liệu tương đối (chỉ số, %) nên không thể hiện tốc độ tăng trưởng, vì vậy A và C sai. Chuyển dịch cơ cấu thường được thể hiện bằng biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột chồng 100%, còn biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối thể hiện trước hết quy mô và cơ cấu, nên B sai.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCADBDACBAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Địa lí 2027 - Đề số 02 môn Khoa học - Địa lí 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study