Hiện tượng nào sau đây là hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Các mùa trong năm.
Ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.
Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong khu vực nội chí tuyến.
Chọn C.
Giải thích:
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (theo hướng từ tây sang đông) gây ra các hệ quả: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất (lực Cô-ri-ô-lít).
Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở khu vực nội chí tuyến đều là hệ quả của chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng), nên các phương án A, B, D sai.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
Chọn A.
Giải thích:
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo giới tính.
Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ văn hóa thuộc cơ cấu xã hội của dân số, nên các phương án B, C, D sai vì đều có ít nhất một nội dung thuộc cơ cấu xã hội.
Biểu hiện nào sau đây là của khu vực hóa kinh tế?
Chọn D.
Giải thích:
Khu vực hóa kinh tế là xu hướng hình thành và mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế khu vực (EU, ASEAN, NAFTA,…) giữa các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
Thương mại thế giới ngày càng tự do, vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng lớn và dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế, nên các phương án A, B, C sai.
Nền kinh tế số là sản phẩm chủ yếu của
Chọn B.
Giải thích:
Nền kinh tế số là nền kinh tế dựa trên việc ứng dụng rộng rãi công nghệ số (Internet, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,…) vào sản xuất, kinh doanh và quản lí; đây là sản phẩm của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Phương án A mô tả đặc trưng của các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó; phương án C và D là các hoạt động truyền thống, không phải cơ sở hình thành nền kinh tế số.
Vùng Xi-bia của Liên bang Nga có dân cư thưa thớt chủ yếu do
Chọn D.
Giải thích:
Xi-bia có khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mùa đông kéo dài; Tây Xi-bia có nhiều đầm lầy, Trung và Đông Xi-bia có nhiều cao nguyên, núi; rừng tai-ga rộng lớn, giao thông khó khăn nên dân cư thưa thớt, chỉ tập trung dọc các tuyến đường sắt và các đô thị công nghiệp, khai khoáng.
Xi-bia giàu khoáng sản và năng lượng nên A sai; động đất, núi lửa chỉ xảy ra ở một số khu vực (như bán đảo Cam-sat-ca) nên B không phải nguyên nhân chủ yếu; Xi-bia không nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn nên C sai.
* Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | 2022 |
| Xuất khẩu | 1 278,5 | 1 503,3 | 1 430,0 | 1 757,7 | 2 072,6 |
| Nhập khẩu | 1 913,9 | 2 248,8 | 2 331,5 | 2 828,5 | 3 239,7 |
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kì giai đoạn 2010 – 2022?
Chọn A.
Giải thích:
Cán cân thương mại = trị giá xuất khẩu – trị giá nhập khẩu (tỉ USD): năm 2010: 1 278,5 – 1 913,9 = –635,4; năm 2015: 1 503,3 – 2 248,8 = –745,5; năm 2020: 1 430,0 – 2 331,5 = –901,5; năm 2021: 1 757,7 – 2 828,5 = –1 070,8; năm 2022: 2 072,6 – 3 239,7 = –1 167,1. Cán cân thương mại luôn âm nên Hoa Kì luôn ở trong tình trạng nhập siêu.
B sai vì năm 2022 so với năm 2010, xuất khẩu tăng 2 072,6 : 1 278,5 ≈ 1,62 lần, nhập khẩu tăng 3 239,7 : 1 913,9 ≈ 1,69 lần, tức là nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu. C sai vì tỉ số nhập khẩu : xuất khẩu các năm lần lượt chỉ khoảng 1,50; 1,50; 1,63; 1,61; 1,56 (đều nhỏ hơn 2). D sai vì xuất khẩu năm 2022 chỉ gấp khoảng 1,62 lần năm 2010.
* Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI TRUNG BÌNH NĂM Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: mm)
| Địa điểm | Lượng mưa | Lượng bốc hơi |
| Hà Nội | 1 676 | 989 |
| Huế | 2 868 | 1 000 |
| TP. Hồ Chí Minh | 1 931 | 1 686 |
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm trên?
Chọn C.
Giải thích:
Cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi (mm): Hà Nội: 1 676 – 989 = 687; Huế: 2 868 – 1 000 = 1 868; TP. Hồ Chí Minh: 1 931 – 1 686 = 245. Cân bằng ẩm của Huế gấp 1 868 : 687 ≈ 2,72 lần của Hà Nội, tức là gấp hơn 2,5 lần.
A sai vì lượng mưa tăng từ Hà Nội (1 676 mm) đến Huế (2 868 mm) nhưng lại giảm ở TP. Hồ Chí Minh (1 931 mm). B sai vì cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh (245 mm) nhỏ hơn của Hà Nội (687 mm). D sai vì lượng bốc hơi của Huế (1 000 mm) nhỏ hơn của TP. Hồ Chí Minh (1 686 mm).
* Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: %)
| Năm | Từ 0 – 14 tuổi | Từ 15 – 64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên |
| 2000 | 14,4 | 68,2 | 17,4 |
| 2010 | 13,4 | 63,5 | 23,1 |
| 2020 | 12,2 | 58,9 | 28,9 |
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020?
Chọn B.
Giải thích:
Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng từ 17,4% (năm 2000) lên 28,9% (năm 2020), tức là tăng thêm 28,9 – 17,4 = 11,5 điểm phần trăm; đồng thời tỉ trọng hai nhóm tuổi còn lại đều giảm, chứng tỏ dân số Nhật Bản già hóa nhanh.
A sai vì tỉ trọng nhóm từ 0 – 14 tuổi giảm liên tục (14,4% → 13,4% → 12,2%). C sai vì tỉ trọng nhóm từ 15 – 64 tuổi giảm liên tục (68,2% → 63,5% → 58,9%), nguồn lao động ngày càng thu hẹp. D sai vì 28,9 : 17,4 ≈ 1,66 lần, chưa gấp hai lần.
Việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là
Chọn A.
Giải thích:
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sử dụng giống mới, kĩ thuật canh tác và quy trình quản lí hiện đại nên làm tăng năng suất, chất lượng và giá trị nông sản, đồng thời sử dụng hiệu quả tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường.
B sai vì mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả trên diện tích sẵn có, không phải mở rộng diện tích đất nông nghiệp. C sai vì chỉ giảm nhu cầu lao động phổ thông, không thể giảm hoàn toàn, đồng thời cần thêm lao động có trình độ kĩ thuật. D sai vì đây là hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường, trái với sản xuất tự cung tự cấp.
* Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về lượng khách du lịch của nước ta?

Chọn D.
Giải thích:
Biểu đồ đã cho là biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị tuyệt đối (triệu lượt khách) của hai bộ phận là khách nội địa và khách quốc tế các năm 1995, 2005, 2015. Chiều cao toàn cột thể hiện quy mô lượng khách (6,9; 19,5; 64,9 triệu lượt), các phần trong cột thể hiện cơ cấu.
Biểu đồ không dùng số liệu tương đối (chỉ số, %) nên không thể hiện tốc độ tăng trưởng, vì vậy A và C sai. Chuyển dịch cơ cấu thường được thể hiện bằng biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột chồng 100%, còn biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối thể hiện trước hết quy mô và cơ cấu, nên B sai.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | B | D | A | C | B | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài