Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Địa lí 2027 - Đề số 01

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Địa líNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ là biểu hiện của quy luật nào sau đây?

A

Quy luật phi địa đới.

B

Quy luật địa đới.

C

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.

D

Quy luật tuần hoàn vật chất.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về hai cực). Nguyên nhân chủ yếu là do Trái Đất có dạng hình cầu nên góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời và lượng bức xạ nhận được giảm dần từ xích đạo về cực.

Quy luật phi địa đới là sự thay đổi theo kinh độ và độ cao địa hình. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh nói về mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên trong một lãnh thổ. “Quy luật tuần hoàn vật chất” không phải là một trong các quy luật chung của lớp vỏ địa lí được học ở chương trình.

Câu 2

Gia tăng dân số thực tế được tính bằng

A

tổng số giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

B

hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

C

hiệu số giữa số người nhập cư và số người xuất cư.

D

tổng số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất nhập cư.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Gia tăng dân số thực tế (biến động dân số chung) bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

Trong đó gia tăng tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô; gia tăng cơ học là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư. Các phương án B, C, D chỉ phản ánh một thành phần hoặc cách tính sai.

Câu 3

Tổ chức nào sau đây có mục tiêu chính là cho vay vốn dài hạn, hỗ trợ kĩ thuật nhằm giảm nghèo và thúc đẩy phát triển ở các nước đang phát triển?

A

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

B

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

C

Ngân hàng Thế giới (WB).

D

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Ngân hàng Thế giới (WB) cung cấp các khoản vay dài hạn, viện trợ và hỗ trợ kĩ thuật cho các nước đang phát triển nhằm giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

WTO có chức năng điều tiết thương mại quốc tế; WHO hoạt động trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe; ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á.

Câu 4

Vấn đề nào sau đây mang tính toàn cầu, chỉ có thể giải quyết hiệu quả khi có sự hợp tác của nhiều quốc gia?

A

Sử dụng nước ngọt ở lưu vực sông nội địa.

B

Chống ô nhiễm đất ở khu công nghiệp.

C

Khai thác nước ngầm ở vùng khô hạn.

D

Ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Biến đổi khí hậu toàn cầu (nóng lên toàn cầu, nước biển dâng, thời tiết cực đoan...) có nguyên nhân và hậu quả vượt ra ngoài biên giới quốc gia: khí thải nhà kính phát tán trên phạm vi toàn Trái Đất. Vì vậy chỉ có thể giải quyết hiệu quả khi nhiều quốc gia cùng hợp tác.

Các vấn đề còn lại chủ yếu mang tính khu vực hoặc địa phương, có thể xử lí bằng chính sách trong phạm vi một quốc gia hay một lưu vực.

Câu 5

Điều kiện thuận lợi nhất để Ấn Độ phát triển mạnh công nghiệp dệt may là

A

nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu bông có sẵn trong nước.

B

nguồn lao động dồi dào, công nghệ hiện đại.

C

công nghệ hiện đại, nguyên liệu nhập khẩu từ bên ngoài.

D

vốn đầu tư lớn, thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Ấn Độ là một trong những nước trồng bông lớn của thế giới nên có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú; dân số đông cung cấp lực lượng lao động dồi dào, chi phí thấp. Đây là hai điều kiện thuận lợi nhất cho công nghiệp dệt may.

Phương án B sai vì công nghệ hiện đại không phải lợi thế nổi bật của ngành này ở Ấn Độ; C sai vì nguyên liệu chủ yếu có sẵn trong nước, không phải nhập khẩu; D sai vì thị trường tiêu thụ nội địa của Ấn Độ rất rộng lớn.

Câu 6

* Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của Bra-xin giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm2000201020152020
Xuất khẩu55,1201,9191,1209,9
Nhập khẩu55,8181,6171,4158,8

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng?

A

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Bra-xin tăng liên tục qua các năm.

B

Từ năm 2000 đến năm 2020, Bra-xin luôn là quốc gia xuất siêu.

C

Giá trị xuất siêu của Bra-xin lớn nhất vào năm 2020.

D

Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Bra-xin giai đoạn 2000 – 2020.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Cán cân thương mại (xuất khẩu – nhập khẩu): năm 2000 là 55,1 – 55,8 = –0,7 tỉ USD (nhập siêu); năm 2010 là 201,9 – 181,6 = 20,3 tỉ USD; năm 2015 là 191,1 – 171,4 = 19,7 tỉ USD; năm 2020 là 209,9 – 158,8 = 51,1 tỉ USD. Vậy giá trị xuất siêu lớn nhất vào năm 2020.

Phương án A sai vì giá trị xuất khẩu và nhập khẩu năm 2015 đều thấp hơn năm 2010. Phương án B sai vì năm 2000 Bra-xin nhập siêu. Phương án D sai vì biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tại một thời điểm, không thích hợp để thể hiện giá trị của nhiều năm (nên dùng biểu đồ cột ghép).

Câu 7

* Cho bảng số liệu về lượng mưa trung bình các tháng tại Huế:

Tháng123456789101112
Lượng mưa (mm)161,662,647,151,682,1116,795,3104,0473,4795,6580,6297,4

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Huế?

A

Tập trung vào mùa hạ do gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, địa hình thấp, áp thấp nhiệt đới.

B

Tập trung vào thu – đông do bão, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc gặp địa hình núi chắn gió.

C

Tập trung vào mùa xuân do gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, hiệu ứng phơn.

D

Phân bố tương đối đều quanh năm do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Từ bảng số liệu, lượng mưa ở Huế tập trung vào các tháng 9 – 12 (473,4; 795,6; 580,6; 297,4 mm), tức là vào thu – đông, trong khi các tháng 6 – 8 chỉ khoảng 95 – 117 mm. Nguyên nhân là do bão, dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc kết hợp với dải Trường Sơn Bắc chắn gió ở sát biển, gây mưa lớn cho vùng đón gió.

Phương án A sai vì mùa hạ ở Huế mưa ít, chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng. Phương án C sai vì các tháng mùa xuân (3 – 5) có lượng mưa thấp nhất. Phương án D sai vì lượng mưa phân hóa rất rõ theo mùa.

Câu 8

* Cho bảng số liệu sau:

Dân số thành thị và dân số nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 – 2021 (Đơn vị: triệu người)

Năm2000201020152021
Dân số thành thị18,726,531,036,6
Dân số nông thôn58,960,461,259,2

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A

Số dân nông thôn tăng liên tục qua các năm.

B

Tốc độ tăng của dân số thành thị nhanh hơn dân số nông thôn trong giai đoạn 2000 – 2021.

C

Quy mô dân số thành thị luôn lớn hơn dân số nông thôn.

D

Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 chiếm trên 45% tổng số dân.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Giai đoạn 2000 – 2021, dân số thành thị tăng từ 18,7 lên 36,6 triệu người (khoảng 1,96 lần), còn dân số nông thôn tăng từ 58,9 lên 59,2 triệu người (khoảng 1,01 lần). Vậy tốc độ tăng của dân số thành thị nhanh hơn dân số nông thôn.

Phương án A sai vì năm 2021 dân số nông thôn (59,2) thấp hơn năm 2015 (61,2). Phương án C sai vì ở cả 4 năm dân số thành thị đều nhỏ hơn dân số nông thôn. Phương án D sai vì tỉ lệ dân thành thị năm 2021 là 36,6 : 95,8 × 100 ≈ 38,2%.

Câu 9

* Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng thủy sản của nước ta?

(Đơn vị: %)

Hình minh họa

A

Quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

B

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

C

Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

D

Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác phân theo các vùng của nước ta.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Biểu đồ gồm hai hình tròn có kích thước bằng nhau, chia theo hai thành phần là khai thác và nuôi trồng, ứng với hai năm 2010 và 2021. Biểu đồ thể hiện cơ cấu (%) và sự thay đổi cơ cấu theo thời gian: tỉ trọng khai thác giảm từ 47,0% xuống 44,8%, tỉ trọng nuôi trồng tăng từ 53,0% lên 55,2%. Vậy biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản.

Phương án A sai vì hai hình tròn bằng nhau nên không thể hiện quy mô; B sai vì biểu đồ không thể hiện tốc độ tăng trưởng (chỉ số phát triển); D sai vì biểu đồ không phân theo vùng.

Câu 10

Yếu tố nào sau đây tác động mạnh nhất đến việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở nước ta hiện nay?

A

Nguồn khoáng sản phong phú, giá lao động rẻ.

B

Thị trường trong nước rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

C

Vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

D

Lao động có trình độ ngày càng cao, vốn đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Các ngành công nghiệp công nghệ cao (điện tử, viễn thông, bán dẫn, sản xuất thiết bị thông minh...) đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, nguồn vốn lớn và công nghệ hiện đại. Vì vậy yếu tố tác động mạnh nhất là lao động trình độ ngày càng cao cùng vốn đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ.

Các phương án còn lại nêu những lợi thế tự nhiên hoặc lợi thế chung (khoáng sản, lao động giá rẻ, thị trường, vị trí, khí hậu), không phải yếu tố quyết định đối với ngành công nghệ cao.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACDACBBCD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Địa lí 2027 - Đề số 01 môn Khoa học - Địa lí 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study