Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
"Cản trở", "ngáng đường", "cản bước" đều có nghĩa là gây trở ngại, làm cho việc gì đó khó tiến hành. "Thúc ép" có nghĩa là thúc giục, ép buộc phải làm (theo ý mình), không mang nghĩa ngăn cản nên không cùng nhóm với ba từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn B.
Giải thích:
"Điềm nhiên", "điềm tĩnh", "điềm đạm" đều chỉ thái độ bình thản, ung dung, không nao núng hay nóng vội. "Điềm lành" là dấu hiệu báo trước điều tốt đẹp, thuộc nhóm nghĩa khác.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn C.
Giải thích:
"Bình tĩnh", "trầm tĩnh", "điềm đạm" đều chỉ trạng thái giữ được sự chủ động, không nóng nảy hay hoảng hốt. "Thờ ơ" là tỏ ra không quan tâm, lãnh đạm với sự việc xung quanh nên không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn A.
Giải thích:
"Sum họp", "sum vầy", "quy tụ" đều có nghĩa là tụ họp, tập trung về một chỗ. "Hợp tác" là cùng chung sức làm việc vì một mục đích chung, không thuộc nhóm nghĩa tụ họp.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
"Tha thiết", "nồng nàn", "da diết" đều diễn tả tình cảm, cảm xúc sâu sắc, mãnh liệt, thường kéo dài. "Hào hứng" chỉ trạng thái phấn khởi, hứng thú với một việc nào đó, khác sắc thái với ba từ còn lại.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Mất rừng đầu nguồn là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng suy thoái đất đai ở vùng ______, làm gia tăng nguy cơ sạt lở và biến đổi ______."
Chọn A.
Giải thích:
Sạt lở đất là hệ quả thường gặp ở vùng đồi núi có địa hình dốc khi mất rừng đầu nguồn; mất rừng còn làm biến đổi khí hậu. Các phương án khác không hợp lí: đồng bằng ít sạt lở; ven biển không gắn với rừng đầu nguồn; "trung đồi" không phải cách dùng chuẩn và "thời tiết" cũng không phải hệ quả lâu dài của mất rừng.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Nguyễn Tuân là một trong những nhà văn ______ của nền văn học hiện đại Việt Nam. Tác phẩm của ông luôn thể hiện một phong cách tài hoa, độc đáo và một ______ luôn khao khát tìm kiếm cái đẹp."
Chọn B.
Giải thích:
"Nhà văn tiêu biểu" là cách nói đúng khi nhắc đến một trong những đại diện của nền văn học. "Tâm hồn luôn khao khát tìm kiếm cái đẹp" kết hợp tự nhiên, phù hợp với con người nghệ sĩ của Nguyễn Tuân; các từ "tư tưởng", "góc nhìn", "suy nghĩ" không đi với "khao khát".
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Trong nghệ thuật kiến trúc dân gian, chất liệu gỗ tự nhiên luôn được ưu tiên sử dụng. _______, do nguồn gỗ quý ngày càng khan hiếm _______ người ta đã phải kết hợp thêm các vật liệu hiện đại như bê tông, thép trong xây dựng các công trình tâm linh."
Chọn B.
Giải thích:
Câu sau nêu điều trái với thói quen ở câu trước (gỗ được ưu tiên nhưng vẫn phải kết hợp vật liệu khác) nên chỗ trống thứ nhất cần quan hệ từ chỉ sự đối lập: "Tuy nhiên". Vế sau "do nguồn gỗ khan hiếm ... nên ..." tạo thành cặp quan hệ nguyên nhân - kết quả hoàn chỉnh. Các phương án còn lại sai quan hệ hoặc sai cấu trúc câu.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Thơ Nguyễn Khoa Điềm ______ sâu sắc tình yêu quê hương, đất nước, đồng thời gửi gắm những ______ triết lý về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với dân tộc."
Chọn C.
Giải thích:
"Thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương, đất nước" là cách dùng tự nhiên. "Những suy ngẫm triết lý về trách nhiệm của thế hệ trẻ" phù hợp với đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm (chất chính luận - triết lí). "Tình cảm triết lý", "tư tưởng triết lý", "bài học triết lý" đều không hợp nghĩa hoặc bị lặp nghĩa.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Trào lưu văn học hiện thực thể hiện bức tranh đời sống xã hội một cách ______, phản ánh số phận đau khổ của những con người nghèo khổ dưới áp bức và ______."
Chọn B.
Giải thích:
Văn học hiện thực đặc trưng bởi việc phản ánh đời sống một cách chân thực; số phận đau khổ của người nghèo là do áp bức và bất công. "Lãng mạn" trái với đặc trưng hiện thực; "tự do", "hạnh phúc" mâu thuẫn với "đau khổ", "áp bức".
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | C | A | D | A | B | B | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài