Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Acetanilide là một hợp chất rất quan trọng trong công nghiệp hóa học, đặc biệt là thuốc nhuộm. Acetanilide (M = 135,16 g/mol) có thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng giữa aniline (93,13 g/mol) và acetic anhydride (102,09 g/mol) dư với hiệu suất 61,5% như sau:

Trong đó aniline và acetic anhydride đều là chất lỏng có khối lượng riêng lần lượt là 1,219 g/mL và 1,082 g/mL. Trong đó X được xem là phụ phẩm của quá trình tổng hợp.
Một trong 12 nguyên tắc của Hóa học Xanh là Hiệu quả nguyên tử: “Các phương pháp tổng hợp phải được thiết kế sao cho các nguyên liệu tham gia vào quá trình tổng hợp được tận dụng tới mức tối đa trong sản phẩm cuối cùng”. Chỉ số hiệu quả nguyên tử (atom efficiency, AE) của một phản ứng hóa học trong được xác định bằng công thức sau:

[TH] Chất X trong phương trình trên là.
Chọn B
Nhóm –NH₂ của aniline tấn công vào nhóm C=O của acetic anhydride, nhóm acetyl CH₃CO– thay thế 1 nguyên tử H của –NH₂, phần còn lại của anhydride tách ra dưới dạng acetic acid:
C₆H₅NH₂ + (CH₃CO)₂O → C₆H₅NHCOCH₃ + CH₃COOH.
Kiểm tra bảo toàn nguyên tố: vế trái C₁₀H₁₃NO₃ = vế phải C₈H₉NO + C₂H₄O₂.
Vậy X là acetic acid (CH₃COOH).
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Acetanilide là một hợp chất rất quan trọng trong công nghiệp hóa học, đặc biệt là thuốc nhuộm. Acetanilide (M = 135,16 g/mol) có thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng giữa aniline (93,13 g/mol) và acetic anhydride (102,09 g/mol) dư với hiệu suất 61,5% như sau:

Trong đó aniline và acetic anhydride đều là chất lỏng có khối lượng riêng lần lượt là 1,219 g/mL và 1,082 g/mL. Trong đó X được xem là phụ phẩm của quá trình tổng hợp.
Một trong 12 nguyên tắc của Hóa học Xanh là Hiệu quả nguyên tử: “Các phương pháp tổng hợp phải được thiết kế sao cho các nguyên liệu tham gia vào quá trình tổng hợp được tận dụng tới mức tối đa trong sản phẩm cuối cùng”. Chỉ số hiệu quả nguyên tử (atom efficiency, AE) của một phản ứng hóa học trong được xác định bằng công thức sau:

[VD] Khối lượng aniline cần dùng trong phản ứng này là bao nhiêu nếu khối lượng sản phẩm acetanilide thu được là 7,14 g?
Chọn D
C₆H₅NH₂ + (CH₃CO)₂O (dư) → C₆H₅NHCOCH₃ + CH₃COOH
Số mol acetanilide thu được = 7,14 : 135,16 ≈ 0,05283 mol.
Vì hiệu suất 61,5% nên số mol aniline cần dùng = 0,05283 : 61,5% ≈ 0,08590 mol.
Khối lượng aniline = 0,08590 × 93,13 ≈ 8,00 g ⇒ thể tích aniline = 8,00 : 1,219 ≈ 6,56 mL.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Acetanilide là một hợp chất rất quan trọng trong công nghiệp hóa học, đặc biệt là thuốc nhuộm. Acetanilide (M = 135,16 g/mol) có thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng giữa aniline (93,13 g/mol) và acetic anhydride (102,09 g/mol) dư với hiệu suất 61,5% như sau:

Trong đó aniline và acetic anhydride đều là chất lỏng có khối lượng riêng lần lượt là 1,219 g/mL và 1,082 g/mL. Trong đó X được xem là phụ phẩm của quá trình tổng hợp.
Một trong 12 nguyên tắc của Hóa học Xanh là Hiệu quả nguyên tử: “Các phương pháp tổng hợp phải được thiết kế sao cho các nguyên liệu tham gia vào quá trình tổng hợp được tận dụng tới mức tối đa trong sản phẩm cuối cùng”. Chỉ số hiệu quả nguyên tử (atom efficiency, AE) của một phản ứng hóa học trong được xác định bằng công thức sau:

[TH] Hiệu quả nguyên tử của phản ứng là
Chọn B
Phản ứng: C₆H₅NH₂ + (CH₃CO)₂O → C₆H₅NHCOCH₃ + CH₃COOH.
Sản phẩm mong muốn là acetanilide (M = 135,16); các chất tham gia là aniline (M = 93,13) và acetic anhydride (M = 102,09).
AE = 135,16 : (93,13 + 102,09) × 100% = 135,16 : 195,22 × 100% ≈ 69,2%.
Lưu ý: hiệu quả nguyên tử chỉ phụ thuộc vào phương trình hóa học, không phụ thuộc hiệu suất phản ứng (61,5%).
| Câu | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | B |