Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 22 - Vật lý

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Vật líNăm 202714 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

A

Cường độ dòng điện định mức qua đèn 40 W nhỏ hơn qua đèn 100 W.

B

Điện trở của đèn 100 W lớn hơn điện trở của đèn 40 W.

C

Mắc nối tiếp hai đèn này vào mạng điện có điện áp 440 V thì đèn 40 W dễ bị hỏng (cháy).

D

Mắc song song hai đèn này vào mạng điện có điện áp 220 V thì tổng công suất tiêu thụ của hai đèn là 140 W.

Lời giải

Hai bóng đèn sợi đốt: Đ1 (220 V – 40 W) và Đ2 (220 V – 100 W).

Ta có và ⇒ A, A; Ω, Ω.

a): Đúng. .

b): Sai. ⇒ đèn 100 W có điện trở nhỏ hơn.

c): Đúng. A ⇒ V > 220 V ⇒ đèn 40 W dễ bị cháy.

d): Đúng. Mắc song song vào 220 V ⇒ hai đèn sáng bình thường ⇒ W.

Câu 2

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Điện trở của một dây dẫn ở nhiệt độ xác định được tính bởi . Dây tóc của một đèn sợi đốt làm bằng wolfram có tiết diện tròn bán kính 0,015 mm; ở 20 °C dây tóc có điện trở 30 Ω và điện trở suất Ω·m. Lấy . Chiều dài của dây tóc xấp xỉ bằng

A

386 mm.

B

1542 mm.

C

123 mm.

D

96 mm.

Lời giải

Chọn A

Tiết diện: m2.

⇒ m = 386 mm.

Câu 3

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Một gia đình sử dụng một bóng đèn sợi đốt loại 220 V – 60 W trung bình 5 giờ mỗi ngày. Biết giá điện là 2000 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu đồng?

Đáp án đúng: 18000

Lời giải

Đáp án: 18000

Điện năng tiêu thụ: kWh.

⇒ Tiền điện: đồng.

Câu 4

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Đuôi đèn là bộ phận phát sáng của bóng đèn sợi đốt.

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn B

Bộ phận phát sáng là sợi đốt; đuôi đèn có tác dụng nối đèn với nguồn điện ⇒ nhận định sai.

Câu 5

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, phần lớn điện năng tiêu thụ bị biến đổi thành [1]_____, chỉ một phần nhỏ được biến đổi thành [2]_____.

A

nhiệt năng

B

quang năng

C

cơ năng

D

hóa năng

Đáp án đúng: nhiệt năng — quang năng

Lời giải

Sợi đốt phát sáng nhờ bị đốt nóng đến nhiệt độ rất cao ⇒ phần lớn điện năng chuyển thành nhiệt năng ⇒ [1]: A.

Chỉ một phần nhỏ chuyển thành năng lượng ánh sáng (quang năng) ⇒ [2]: B.

Câu 6

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Một bóng đèn LED công suất 9 W có độ sáng tương đương bóng đèn sợi đốt 75 W. Nếu dùng bóng đèn LED này thay cho bóng đèn sợi đốt, mỗi ngày thắp sáng 8 giờ thì trong 30 ngày tiết kiệm được bao nhiêu điện năng?

A

15,84 kWh.

B

18 kWh.

C

2,16 kWh.

D

0,528 kWh.

Lời giải

Chọn A

Công suất tiết kiệm: W = 0,066 kW.

⇒ kWh.

Câu 7

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi, có cấu tạo như hình vẽ dưới đây.

Hình minh họa

– Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng nhất của đèn để phát sáng.

– Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng.

Sợi đốt của bóng đèn thường được làm bằng wolfram vì wolfram

A

có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

B

có điện trở suất rất nhỏ.

C

có khối lượng riêng nhỏ.

D

dẫn nhiệt kém.

Lời giải

Chọn A

Sợi đốt phải nóng đến nhiệt độ rất cao mới phát sáng ⇒ vật liệu cần có nhiệt độ nóng chảy rất cao như wolfram.

Câu 8

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Nếu trong một hệ có sự không đồng đều nhiệt độ giữa hai điểm thì sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp, đưa hệ đến trạng thái cân bằng nhiệt. Nhiệt lượng có thể truyền giữa hệ và môi trường xung quanh nhờ ba cơ chế: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

Bức xạ nhiệt là bức xạ điện từ, truyền đi với tốc độ ánh sáng (truyền được cả trong chân không). Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn không độ tuyệt đối đều bức xạ nhiệt; nhiệt độ càng cao thì năng lượng bức xạ phát ra càng lớn.

Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. Một tấm phẳng có diện tích bề mặt , độ dày , hai mặt được giữ ở nhiệt độ và . Tốc độ truyền nhiệt (nhiệt lượng truyền qua tấm trong một đơn vị thời gian) là , trong đó là độ dẫn nhiệt, phụ thuộc vật liệu làm tấm. Trong kĩ thuật, người ta còn dùng khái niệm nhiệt trở . Bảng 1 cho biết độ dẫn nhiệt và nhiệt trở (ứng với độ dày 1 inch) của một số vật liệu xây dựng.

Hình minh họa

Đối lưu là quá trình truyền nhiệt nhờ dòng chất lỏng hoặc chất khí di chuyển từ vùng nóng sang vùng lạnh. Khi chất lỏng hoặc chất khí nguội đi, nó trở nên đặc hơn. Ví dụ trong một tách cà phê nóng (Hình 1): chất lỏng ở trên được không khí làm mát nên đặc hơn và chìm xuống đáy; chất lỏng nóng hơn, kém đặc hơn đi lên phía miệng cốc.

Hình minh họa

Nhiệt độ của chất lỏng nóng ở đáy bình cách nhiệt cao hơn nhiệt độ của chất lỏng ở trên cùng. Độ chênh lệch nhiệt độ ΔT giữa chất lỏng ở đáy và ở trên cùng phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu. Bảng 2 cho biết ΔT của 500 ml nước trong bình cách nhiệt có chiều cao 6 cm và diện tích mặt cắt ngang 4 cm2 khi bình được làm nóng đến các nhiệt độ khác nhau.

Hình minh họa

Hình 2 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào diện tích mặt cắt ngang đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình cao 6 cm. Hình 3 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào chiều cao bình đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình có diện tích mặt cắt ngang 4 cm2.

Hình minh họa

Hình minh họa

Theo Hình 2, khi diện tích mặt cắt ngang của bình là 8 cm2 thì độ chênh lệch nhiệt độ ΔT xấp xỉ bằng

A

12 °C.

B

6 °C.

C

15 °C.

D

9 °C.

Lời giải

Chọn A

Đọc trên Hình 2: tại diện tích 8 cm2, đồ thị ứng với ΔT = 12 °C.

Câu 9

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Nếu trong một hệ có sự không đồng đều nhiệt độ giữa hai điểm thì sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp, đưa hệ đến trạng thái cân bằng nhiệt. Nhiệt lượng có thể truyền giữa hệ và môi trường xung quanh nhờ ba cơ chế: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

Bức xạ nhiệt là bức xạ điện từ, truyền đi với tốc độ ánh sáng (truyền được cả trong chân không). Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn không độ tuyệt đối đều bức xạ nhiệt; nhiệt độ càng cao thì năng lượng bức xạ phát ra càng lớn.

Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. Một tấm phẳng có diện tích bề mặt , độ dày , hai mặt được giữ ở nhiệt độ và . Tốc độ truyền nhiệt (nhiệt lượng truyền qua tấm trong một đơn vị thời gian) là , trong đó là độ dẫn nhiệt, phụ thuộc vật liệu làm tấm. Trong kĩ thuật, người ta còn dùng khái niệm nhiệt trở . Bảng 1 cho biết độ dẫn nhiệt và nhiệt trở (ứng với độ dày 1 inch) của một số vật liệu xây dựng.

Hình minh họa

Đối lưu là quá trình truyền nhiệt nhờ dòng chất lỏng hoặc chất khí di chuyển từ vùng nóng sang vùng lạnh. Khi chất lỏng hoặc chất khí nguội đi, nó trở nên đặc hơn. Ví dụ trong một tách cà phê nóng (Hình 1): chất lỏng ở trên được không khí làm mát nên đặc hơn và chìm xuống đáy; chất lỏng nóng hơn, kém đặc hơn đi lên phía miệng cốc.

Hình minh họa

Nhiệt độ của chất lỏng nóng ở đáy bình cách nhiệt cao hơn nhiệt độ của chất lỏng ở trên cùng. Độ chênh lệch nhiệt độ ΔT giữa chất lỏng ở đáy và ở trên cùng phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu. Bảng 2 cho biết ΔT của 500 ml nước trong bình cách nhiệt có chiều cao 6 cm và diện tích mặt cắt ngang 4 cm2 khi bình được làm nóng đến các nhiệt độ khác nhau.

Hình minh họa

Hình 2 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào diện tích mặt cắt ngang đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình cao 6 cm. Hình 3 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào chiều cao bình đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình có diện tích mặt cắt ngang 4 cm2.

Hình minh họa

Hình minh họa

Một bình cách nhiệt chứa 500 ml nước, cao 6 cm, diện tích mặt cắt ngang 4 cm2 được làm nóng đến 140 °C. Dựa vào Bảng 2, nhiệt độ của chất lỏng ở đáy bình và ở trên cùng (tiếp xúc không khí) lần lượt là

A

140 °C và 121 °C.

B

121 °C và 140 °C.

C

140 °C và 130 °C.

D

140 °C và 140 °C.

Lời giải

Chọn A

Chất lỏng nóng nhất ở đáy: 140 °C.

Bảng 2: ở 140 °C thì ΔT = 19 °C ⇒ nhiệt độ trên cùng °C.

Câu 10

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Nếu trong một hệ có sự không đồng đều nhiệt độ giữa hai điểm thì sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp, đưa hệ đến trạng thái cân bằng nhiệt. Nhiệt lượng có thể truyền giữa hệ và môi trường xung quanh nhờ ba cơ chế: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

Bức xạ nhiệt là bức xạ điện từ, truyền đi với tốc độ ánh sáng (truyền được cả trong chân không). Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn không độ tuyệt đối đều bức xạ nhiệt; nhiệt độ càng cao thì năng lượng bức xạ phát ra càng lớn.

Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. Một tấm phẳng có diện tích bề mặt , độ dày , hai mặt được giữ ở nhiệt độ và . Tốc độ truyền nhiệt (nhiệt lượng truyền qua tấm trong một đơn vị thời gian) là , trong đó là độ dẫn nhiệt, phụ thuộc vật liệu làm tấm. Trong kĩ thuật, người ta còn dùng khái niệm nhiệt trở . Bảng 1 cho biết độ dẫn nhiệt và nhiệt trở (ứng với độ dày 1 inch) của một số vật liệu xây dựng.

Hình minh họa

Đối lưu là quá trình truyền nhiệt nhờ dòng chất lỏng hoặc chất khí di chuyển từ vùng nóng sang vùng lạnh. Khi chất lỏng hoặc chất khí nguội đi, nó trở nên đặc hơn. Ví dụ trong một tách cà phê nóng (Hình 1): chất lỏng ở trên được không khí làm mát nên đặc hơn và chìm xuống đáy; chất lỏng nóng hơn, kém đặc hơn đi lên phía miệng cốc.

Hình minh họa

Nhiệt độ của chất lỏng nóng ở đáy bình cách nhiệt cao hơn nhiệt độ của chất lỏng ở trên cùng. Độ chênh lệch nhiệt độ ΔT giữa chất lỏng ở đáy và ở trên cùng phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu. Bảng 2 cho biết ΔT của 500 ml nước trong bình cách nhiệt có chiều cao 6 cm và diện tích mặt cắt ngang 4 cm2 khi bình được làm nóng đến các nhiệt độ khác nhau.

Hình minh họa

Hình 2 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào diện tích mặt cắt ngang đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình cao 6 cm. Hình 3 cho biết sự phụ thuộc của ΔT vào chiều cao bình đối với 500 ml nước ở 100 °C trong bình có diện tích mặt cắt ngang 4 cm2.

Hình minh họa

Hình minh họa

Một ô cửa sổ bằng kính (thủy tinh làm cửa sổ, Bảng 1) có diện tích 2 m2, dày 4 mm. Nhiệt độ mặt trong và mặt ngoài của kính lần lượt là 25 °C và 10 °C. Tốc độ truyền nhiệt qua ô cửa kính là bao nhiêu oát?

Đáp án đúng: 7500

Lời giải

Đáp án: 7500

Từ Bảng 1: W/(m·K).

⇒ W.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAA18000B-AAAA7500

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 22 - Vật lý môn Tư duy khoa học - Vật lí 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study